[Version 2.7] Girls' Generation (SNSD) - Global Generation


Ram Laptop DDR3, Ổ Cứng SSD Giá Siêu Tốt tại zShop.vn



Trang 1 / 277 1231151101 ... Cuối cùngCuối cùng
Hiển thị kết quả 1 đến 10 trên tổng số 2770

Chủ đề: [Version 2.7] Girls' Generation (SNSD) - Global Generation

  1. #1
    Ngày tham gia
    01-06-2006
    Đến từ
    Hà Nội
    Bài viết
    400
    Rep Power
    26

    [Version 2.7] Girls' Generation (SNSD) - Global Generation

    소녀시대 - So Nyuh Shi Dae - 少女時代



    Tên nhóm: 少女時代 / 소녀시대 / Girls' Generation / So Nyuh Si Dae
    Tên gọi tắt: SNSD / Soshi / S9
    Ngày ra mắt chính thức: 05.08.2007 ( ở tại Hàn Quốc)
    Các thành viên: TaeYeon, Jessica, Sunny, Tiffany, HyoYeon, YuRi, SooYoung, YoonA, SeoHyun
    Trực thuộc công ty: SM Entertainment
    Các MV chính thức:
    - Into The New World (2007)
    - Girls' Generation
    - Kissing You (2008)
    - Baby Baby (2008)
    - Oppa Nappa (2008)
    - Mabinogi (It's Fantastic) (2009)
    - Gee (2009)
    - Himnae (Way To Go!) (2009)
    - HaHaHa Song | Version 1 | Version 2 (2009)
    - Tell Me Your Wish (Genie) (2009)
    - Chocolate Love (2009)
    - S.E.O.U.L Song (feat Super Junior) (2009)
    - Oh! (2010)
    - Run Devil Run (2010)
    - Lal Lal La (Voting Campaign) (2010)
    - Cooky Song (LG Cyon CF) (2010)
    - Cabi Song (feat 2PM) (2010)
    - Genie (Japanese) (2010)
    - Gee (Japanese) (2010)
    - Hoot (2010)
    - Snowy Wish (for Daum Application) (2010)
    - Visual Dreams (Intel Collaboration) (2011)
    - The Boys (2011)
    Website Offical: http://girlsgeneration.smtown.com/
    Vietnam Fansite SNSD: http://soshivn.com/forums/
    International Fansite SNSD: http://soshified.com/forums/
    Girls’ Generation là một nhóm nhạc Hàn Quốc gồm 9 thành viên nữ được SM Entertainment đào tạo trong năm 2007. Chín thành viên bao gồm Yoona, Tiffany, Hyoyeon, Sooyoung, Seohyun, Yuri, Taeyeon (nhóm trưởng), Jessica và Sunny. Fan hâm mộ ngoài nước của nhóm thường hay gọi họ là SNSD, dựa theo âm đầu của tên nhóm theo tiếng Hàn là So Nyuh Shi Dae cũng như tiếng Trung là Shao Nü Shi Dai. Nhiều thành viên trong nhóm đã bước vào ngàng công nghiệp giải trí trước khi Girls’ Generation được ra mặt bằng nghề diễn viên, DJ và người mẫu.

    TIỂU SỬ

    TRƯỚC KHI RA MẮT


    Thành viên trong nhóm được huấn luyện căn bản một cách chuyện nghiệp về kĩ thuật hát và nhảy, trong khi một vài thành viên được tuyển chọn để được huấn luyện về kĩ năng diễn xuất và người mẫu. Nhiều thành viên của nhóm đã tự đặt nghệ danh cho mình trong làng giải trí Hàn thông qua sự xuất hiện của họ trên các tạp chí, các quảng cáo và các chương trình truyền hình. Trước khi ra mắt công chúng với cái tên Girls’ Generation, có nhiều tin đồn cho rằng tên của nhóm sẽ là Super Girl, giống như tên nhóm nhạc nam giống tương tự họ, Super Junior.

    RA MẮT VÀ ALBUM ĐẦU TAY


    Album Girls' Generation

    Ngày 19/7/2007, Girls’ Generation xuất hiện lần đầu tiên tại M.Net’s M!Countdown. Mặc dù buổi trình diễn này chưa bao giờ được chiếu trên TV nhưng nhiều video đã được quay lại và upload lên internet. Ca khúc mà các cô gái trình diễn mang tên “Into the New World”, cũng là single đầu tiên của họ.

    Ngày 2/8/2007, single “Into the New World” được phát hành. Single này bao gồm 2 ca khúc khác là “Beginning” và “Perfect For You”, sau đó được đổi tên thành “Honey” trong album đầu tay “Girls’ Generation". Bản instrumental của “Into the New World” cũng nằm trong single này.


    Single Into the New World

    Nhóm bắt đầu chiến dịch quảng cáo cho single này ngày sau khi phát hành. Ngày 5/8/2007, Girl’s Generation ra mắt tại SBS’s Popular Songs, trình diễn single đầu tay. Ngày 11/8/2007, nhóm trình diễn trực tiếp lần đầu tại MBC’s Show!Music Core. Ngày hôm sau, nhóm tiếp tục trình diễn trực tiếp tại KBS’s Music Bank.



    Trong suốt thời gian ra mắt, có nhiều phim tài liệu behind-the-scenes khác nhau của nhóm ra đời. “Girls go to School” bắt đầu lên sóng 27/7/2007 trên MNET. Có tổng cộng 9 tập, với 7 lần trình diễn, 1 cảnh ‘behind-the-scenes’ nhìn vào thế giới của các cô gái, và cuối cùng kèm theo một tập nhóm trình diễn tại trường trung học của Sunny. Một chương trình khác - MTV SNSD, phát trên MTV Korean, nói về từng thành viên trong nhóm khi ở nhà.

    Sau 1 kì nghỉ ngắn, album đầy đủ đầu tay của nhóm phát hành ngày 1/11 cùng với single chính là “Girls’ Generation”.

    Công việt quảng cáo cho single này bắt đầu vào đầu tháng 11. Ghi điểm bằng giọng hát và những động tác nhảy dễ thương, “Girls’ Generation” trở thành 1 hit của nhóm, album bán được 56.804 bản, xếp vị trí thứ 12 tại bảng xếp hạng cuối năm.




    Album Baby Baby

    Ngày 13/3/2008, album được phát hành với tựa đề “Baby Baby”. Single thứ ba,“Baby Baby”,được sử dụng để quảng cáo cho album trong tháng 3.



    Tháng 4/2008, các cô gái dừng quảng bá album của mình. Tuy nhiên, một EP digital feat bởi Jessica, Tiffany và Seohyun được phát hành ngày 7/4/2008 với tên “Roomate”. Single từ mini album “Oppa Nappa”.

    MV Oppa Nappa - JeTiHyun




    Nhóm ra mắt thị trường âm nhạc Bắc Mỹ khi trình diễn tại Korean Festival Dream Concert thường niên được tổ chức tại Hollywood Bowl ở Los Angeles, California ngày 17/5/2008. Buổi diễn có sự góp mặt của nhiều ca sĩ Hàn khác, bao gồm phó quản lý của TVXQ và Super Junior.


    Mini Album Gee
    Sau khoản 8 tháng vắng bóng, đầu tháng 1/2009 SNSD đã trở lại kô thể tốt hơn với Mini Album Gee gây chấn động cả Hàn Quốc với hit Gee, khuynh đảo mọi bảng xếp hạng online và offline ở Hàn Quốc và lan rộng ra khắp Châu Á, Gee trở thành món ăn tinh thần kô thể thiếu của người dân Hàn Quốc, mọi thời điểm, mọi nơi đều thấy sự xuất hiện của Gee, mọi kỷ lục bị xô đổ hoàn toàn cũng bởi Gee, cho thấy sức hút của 9 cô gái là kô thể cưỡng lại.




    Cuối tháng 6/2009 vừa qua là sự trở lại lần 2 trong năm của SNSD với Mini Album "Tell Me Your Wish" (Genie) được đông đảo các Sone (fan hâm mộ SNSD) chờ đợi.





    Mini Album Genie

    Trung tuần tháng 10/2009, trong tuần lễ giao lưu văn hóa Việt - Hàn, 9 cô gái của SNSD đã sang Việt Nam biểu diễn và giao lưu trong 2 ngày 18,19/10/2009, sự kiện đã gây cơn sốt cho các VSones và màn đón tiếp đã không thể nồng nhiệt hơn, tuy có 1 vài hạt sạn do 1 số sone quá khích, SNSD vẫn tuyên bố sẽ quay trở lại Việt Nam vào trung tuần tháng 1/2010 và các sone Việt kô còn gì sung sướng hơn là có thể trực tiếp thấy tận mắt thần tượng của mình lần thứ 2.



    Cuối tháng 1/2010, S9 đã trở lại với album Vol.2 mang tên OH! với 1 phong cách cute, sexy. Đã có hơn 150k album được pre-order, được các fan chuyển ngữ sang 8 ngôn ngữ và được SME phát hành trên Itune trên 80 quốc gia
    Trong tháng 3/2010 SME đã phát hành ca khúc Run Devil Run mang phong cách Black Soshi nằm trong album re-package OH!/RunDevilRun.




    Cuối năm 2009 và tháng 2/2010 SNSD cũng đã bắt đầu concert tour đầu tiên của mình ở Hàn Quốc, trong tháng 4 cũng có 1 concert tour ở Trung Quốcc, tháng 10/2010 tại Taiwan. Hy vọng trong 1 ngày không xa SNSD sẽ biểu diễn concert ở VN thân yêu của chúng ta

    Trong năm 2010 này, SNSD cũng đã bắt đầu các hoạt động phát hành single/ album tại thị trường âm nhạc lớn thứ 2 thế giới là Nhật Bản. Với single Genie được phát hành vào tháng 9 và đã đạt hơn 100k CD, tiếp sau đó là single thứ 2 Gee được phát hành ngày 20/10/2010. Cũng trong tháng 10, SNSD trở lại K-pop với 3rd mini album với tựa đề Hoot! (009) sẽ phát hành vào ngày 27/10. Ngày 9/12, SNSD đã đoạt Golden Disk Daesang Award của Viện Hàn Lâm quốc gia Hàn Quốc, trở thành nhóm nhạc đầu tiên chiến thắng cả 2 giải thưởng lớn nhất của Golden Disk Awards. Trước đó vào năm 2009, nhóm cũng đã chiến thắng giải thưởng cao nhất ở hạng mục Digital. Cũng trong tháng 12, Gall-up Korea, công ty khảo sát số liệu nổi tiếng của Hàn Quốc đã chính thức công nhận SNSD là "Nghệ sĩ quốc dân", đứng hạng nhất ở mọi độ tuổi cho "Nghệ sĩ được yêu thích nhất". SNSD kết thúc năm 2010 đại thành côngvới all-kill Artist of the Year trên tất cả các chart digital lớn nhỏ, No.1 2010 Singer Awards trên Hanteo với hơn 300.000 đĩa được bán ra.

    SNSD - Simply the f*cking best !

    Các cô gái bắt đầu năm 2011 bằng việc ra mắt MV Visual Dream, quảng cáo cho các dòng sản phẩm chip Sandy Bridge mới của Intel. Tiếp theo đó, SNSD tiếp tục hoạt động quảng bá tại Nhật Bản của mình bằng việc ra mắt single MR. TAXI vào ngày 27/4 và follow up với 1st Japanese Album "GIRLS' GENERATION" vào tháng 6. Album này tỉnh tới thời điểm hiện tại đã bán được hơn 600.000 bản trên Oricon Chart và trở thành album bán chạy nhất mọi thời đại trên Oricon mà một nhóm nhạc Hàn Quốc bán được, phá kỉ lục hơn 500.000 bản trước đây của TVXQ. Cũng trong thời gian này, các cô gái cũng hoàn thanh tour diễn vòng quanh Nhật Bản với tên gọi "The 1st Japan Arena Tour" với hơn 14 concerts tại 6 thành phố của Nhật Bản trong vòng 2 tháng. Ngày 24/7, SNSD khởi động 2nd Asia Tour, bằng concert tại Seoul, với các điểm đến tiếp theo là tại Đài Loan, Singapore, và Hồng Kông.

    Ngày 19/10, các cô gái phát hành 3rd studio album với tên gọi "The Boys" với 12 bài hát, quảng bá single mới cùng tên trong suốt tháng 10 và 11 tại Hàn Quốc.

    THÀNH VIÊN

    TaeYeon - 김태연



    Basic Profile
    Nghệ danh: TaeYeon (태연)
    Tên thật: Kim Tae Yeon (김태연)
    Vai trò trong nhóm: Leader & Main Vocalist
    Biệt danh: Umma, Ajumma, Kid Leader, Tete, MungTaeng (Taeyeon ngố), Taengoo, Byeon Taeng
    Ngôn ngữ: Tiếng Hàn, Tiếng Anh, Tiếng Trung (cơ bản), Tiếng Nhật (cơ bản)
    Ngày sinh: 09.03.1989
    Quê nhà: Jeonrado Jeonju
    Gia đình: Ba, mẹ, 1 anh trai và 1 em gái
    Chiều cao: 162cm
    Cân nặng: 44kg
    Nhóm máu: O
    Trường học: Jeonju Art High School
    Sở thích: Bơi lội
    Giải thưởng: 2004 8th Annual Best Contest (Best Singer 1st Place & Grand Award)
    Tham gia Học viện SM

    Experience
    -2004: hát cùng The One trong ca khúc "You Bring Me Joy"
    Fancafe: http://cafe.daum.net/KTY612 [SMART]
    Thời gian train: 3 years and 5 months

    Extra Information
    Bài hát thích nhất trong album vol 1: Merry-Go-Round
    Kiểu quần áo ngủ yêu thích: pyjama có ống tay dài
    Kiểu tóc của bạn trai lí tưởng:được cắt gọn gàng
    Tính cách của bạn trai lí tưởng: quyết đoán và có óc hài hước
    Thói quen đặc biệt: Ghi lại những gì cần làm, nói không ngừng, ngủ mở mắt
    Trái cây ưa thích: Cam, táo, dâu, cà chua
    Nam diễn viên yêu thix: Kim Dong Wan, Kang Dong Won, Yoon Kye Sang
    Nữ diễn viên yêu thích: Han Ga In, Kim Tae Hee
    Hy vọng trong tương lai: trở thành 1 ca sĩ hát live giỏi
    Số yêu thích: 22 (số trên áo Tae mặc trong MV Girls' Generation ), 3, 6, 9
    Đồ uống yêu thích: Black Soya
    Snack yêu thích: Kancho Black Sesame Flavor & Yanggeng
    Con vật yêu thích: Chó, mèo, hổ
    Loài cây yêu thích: Cây xương rồng
    Muà yêu thích trong năm: Mùa đông
    Môn học yêu thích: Khoa học, tiếng Anh, Hangul, thể thao
    Những đất nước muốn đến du lịch: Nhật, Anh và Mỹ
    Loài hoa yêu thích: Tất cả loại hoa màu tím
    Thời gian hạnh phúc nhất trong ngày: Ban đêm khi ngủ
    Điểm yếu: Trí nhớ không tốt
    Châm ngôn sống: Đừng bao giờ làm những điều mà sau đó bạn phải hối hận
    Màu sắc yêu thích: Màu xanh nhạt, xanh tím
    Bộ phim yêu thích nhất: National Treasure
    Drama yêu thích nhất: Japanese Dramas
    Bạn cùng phòng hiện thời: Yoona và Sooyoung (trước), Sunny
    Bạn cùng phòng khi còn là trainee: Tiffany & Jang Ri In

    Adwards

    2004 8th Annual Best Contest Best Singer 1st Place & Grand Award
    2008 Cyworld Song of the Month: February for "If"
    2008 M.net's 20s Choice Hot D.J.
    2008 M.net Golden Disk Awards Yepp Popularity Award for "Deullinayo"
    2009 Program Production "Good Friend Radio (ChinChin)"
    2009 MBC Drama Awards [Radio Newcomer Award] "Good Friend Radio (ChinChin)"
    2010 16th Republic of Korea Entertainment Arts Awards Female Radio Award
    Jessica - 제시카



    Basic Profile
    Nghệ danh: Jessica (제시카)
    Tên thật: Jessica Jung Soo Yeon (제시카 정)
    Vai trò trong nhóm: Main Vocalist
    Biệt danh: Ice Princess, Sica, Jessi
    Ngôn ngữ: Tiếng Hàn, Tiếng Anh (nhuần nhuyễn), Tiếng Trung (cơ bản), Tiếng Nhật (cơ bản)
    Ngày sinh: 18.04.1989
    Quê nhà: Jeonrado Jeonju
    Chiều cao: 163cm
    Cân nặng: 45kg
    Nhóm máu: B
    Gia đình: ba mẹ, em gái Krystal
    Trường học: Korea Kent Foreign School, Graduated
    Casted: 2000 SM Casting System
    Fancafe: http://cafe.daum.net/980418 [Sweet Jessica]
    Thời gian train: 7 năm 6 tháng

    Extra Information:
    Con số yêu thích: 52, 22
    Người đàn ông lý tưởng: Lee Sunho
    Bài hát thích nhất trong album Girls' Generation: Complete
    Sở thích: Boxing và bóng đá
    Bạn cùng phòng: Hyoyeon (trước), Sooyoung
    Sunny - 써니



    Basic Profile
    Nghệ danh: Sunny (써니)
    Tên thật: Lee Sun Kyu (이순규)
    Vị trí trong nhóm: Supporting Vocalist
    Ngôn ngữ: Korean (Fluent), English, Chinese (Basic), Japanese (Basic)
    Ngày sinh: 15.05.1989
    Chiều cao: 158cm
    Cân nặng: 43kg
    Nhóm máu: B
    Sở thích: Swimming, Video Games, Sports
    Trường học: Baehwa All-Girls High School
    Casted: 2007 SM Casting System
    Fancafe: http://cafe.daum.net/sunnydaisy [Daisy]

    Extra Information
    Con số yêu thích: 26, 12
    Người đàn ông lý tưởng: Jo In Sung
    Bài hát thích nhất trong album vol 1: Ooh! La-La.
    Bạn chung phòng: Yuri (trước), TaeYeon
    Tiffany - 티파니



    Basic Profile
    Nghệ danh: Tiffany (티파니)
    Tên thật: Stephanie Hwang (스테파니 황)
    Tên Hàn Quốc: Hwang Mi Young (황미영)
    Vị trí trong nhóm: Supporting Vocalist
    Nicknames: Spongebob Hwang, Fany Fany Tiffany, Human Jukebox, Mushroom, Tiffiana, JumFany, AjumNy, Ddilfany, Bam Fany
    Ngôn ngữ: Korean, English (Fluent), Chinese (Basic), Japanese (Basic), Spanish (Basic)
    Ngày sinh: 01.08.1989
    Chiều cao: 160cm
    Cân nặng: 50kg
    Nhóm máu: O
    Sở thích: tạo ra hoặc chạm vào những rãnh dài để trang trí
    Trường học: Korea Kent Foreign School, Graduated, Middle School - South Pointe (US), High School - Diamond Bar (US)
    Casted: 2004 SM Casting System; 2004 CJ/KMTV (USA-LA) Contest 1st Place
    Fancafe: http://cafe.daum.net/01evergreen [Evergreen]
    Gia đình: Ba, mẹ, anh trai Leo và chị gái Michelle
    Thời gian được train: 3 years and 7 months

    Extra Information
    Con số yêu thích: 07, 0
    Người đàn ông lý tưởng: Dennis Oh
    Bài hát thích nhất trong album 1: Baby Baby
    Màu yêu thích: Pink
    Nhãn hiệu nữ trang yêu thích: Tiffany
    Thích đôi mắt biết cười của: Lee Hyori, Kim Tae Hee
    Các bài hát đã biểu diễn: Over 50 songs
    Thói quen đặc biệt: cắt thức ăn trước khi ăn
    Cùng phòng với: Seo Hyun (trước), hiện tại ở một mình 1 phòng.
    Cùng phòng với: Taeyeon & Jang Ri In trong lúc training
    HyoYeon - 효연



    Basic Profile
    Nghệ danh: HyoYeon (효연)
    Tên thật: Kim Hyo Yeon (김효연)
    Vị trí trong nhóm: Supporting Vocalist & Main Dancer
    Nicknames: Princess Fiona, Dancing Queen
    Ngôn ngữ: Korean (Fluent), English, Chinese (Fluent), Japanese (Basic)
    Ngày sinh: September 22, 1989
    Chiều cao: 158cm
    Cân nặng: 48kg
    Nhóm máu: AB
    Trường học: 2004.3~8 Studied Mandarin Chinese in Beijing, China
    Casted: 2000 SM Casting System
    Kinh nghiệm:
    - 2005 M.Net/KM Music Festival - BoA's 'Over the Top' silhouette dancer
    Fancafe: http://cafe.daum.net/hy0922 [Venus Hyoyeon]
    Thời gian huấn luyện: 6 năm 1 tháng

    Extra Information
    Con số yêu thích: 85, 32
    Mẫu đàn ông lý tưởng: Brian Joo
    Sở thích: Dancing
    Cùng phòng với: Jessica (trước), Seohyun
    YuRi - 유리



    Basic Profile
    Tên trên sân khấu: YuRi (유리)
    Tên thật: Kwon Yu Ri (권유리)
    Vị trí trong nhóm: hỗ trợ hát và nhảy chính
    Nickname: Black Pearl, Kkab-Yul
    Biết các ngôn ngữ: Hàn (Fluent), English, Chinese (Fluent), Japanese
    Ngày sinh: December 5, 1989
    Chiều cao: 167cm
    Cân nặng: 45kg
    Nhóm máu: AB
    Trường học: NeungGok High School, Graduated (2008), University (2010)
    Thời gian được huấn luyện: 5 năm và 11 tháng
    Casted: 2001 SM 1st Annual Youth Best Contest <Best Dancer, 2nd Place>

    Experience
    - 2005 KM Super Junior Show 'The King's Boyfriend'
    - 2006 DBSK's Beautiful Life MV
    - 2006 Orion Chocopie Chinese CF w/ Jang Donggun
    - 2006 Dongil Highvill CF
    - 2007 DBSK's Second Concert guest appearance
    - Hot Choco Mite CF
    - 2007 Attack on the Flower Boys Movie
    - 2007/2008 MBC Sitcom: Unstoppable Marriage
    Fancafe: http://cafe.daum.net/rnjsdbfl [Yuri Princess]

    Extra Information
    Con số yêu thích: 19, 21
    Bài hát thích nhất trong album vol 1 Girls' Generation: Baby baby
    Sở thích: Dancing, Ballet, Piano, Swimming, Violin
    Điều thích thú làm vào buổi sáng: nghiền "Ma" [1 loại củ của Hàn] và uống "Arrowfoot" [thức uống dinh dưỡng] vào buối sáng
    Ở cùng phòng với: Sunny (trước), Yoona.
    Thích ngày thứ 6
    SooYoung - 수영



    Basic Profile
    Nghệ danh: SooYoung (수영)
    Tên thật: Choi Soo Young (최수영)
    Tên tiếng Anh: 썸머 Summer
    Vị trí trong nhóm: Hát phụ
    Biệt danh: ShikShin (Food God), NaSoo (Interrupter)
    Ngôn ngữ: Tiếng Hàn, Tiếng Nhật, Tiếng Anh, Tiếng Trung (cơ bản)
    Ngày sinh: 10.02.1990
    Chiều cao: 170cm
    Cân nặng: 48kg
    Nhóm máu: O
    Gia đình: Ba, mẹ, chị gái(Soojin)
    Trường: Jungshin All-Girls High School, University
    Casted: 2000 SM Open Audition
    2002 Korea-Japan Ultra Idol Duo Audition

    Experience
    -2002 Debuted in Japan in the duo Route 0
    -2003 Samsung AnyCall CF w/ Park Jungah
    -2003 Japan Chubbygang Clothing Model
    -2004 Skoolooks Uniform Model
    -2005 M.Net Hello Chat VJ
    -2007 DMB ChunBangJiChuk Radio DJ (with Super Junior's Sungmin)
    -2007/2008 MBC Sitcom: Unstoppable Marriage
    Fancafe: http://cafe.daum.net/pureYoung [Remember]
    Duration of Training: 6 năm 3 tháng

    Extra Information
    Con số ưa thích: 08, 24 ( Muốn lập gia đình vào năm 24 tuổi)
    Ca khúc ưa thích trong album Girls' Generation: Complete
    Bạn cùng phòng hiện tại: Yoona & Taeyeon (trước), Jessica.
    Bạn cùng phòng khi còn là trainee (ở Nhật): Boa & Sunday (CSJH)
    YoonA - 윤아



    Basic Profile
    Nghệ danh: YoonA (윤아)
    Tên thật: Im Yoon Ah (임윤아)
    Nick names: Deer Yoona, Him Yoona, Goddess Yoong
    Vị trí trong nhím: Hát phụ
    Ngôn ngữ: Tiếng Hàn, tiếng Anh, tiếng Nhật (cơ bản), tiếng Trung (cơ bản)
    Ngày sinh: 30.05.1990
    Chiều cao: 166cm
    Cân nặng: 47kg
    Nhóm máu: B
    Trường học: Daeyoung High School, 2nd Year, University (2010)
    Casted: 2002 SM Saturday Open Casting Audition

    Experience
    -2004 TVXQ's Magic Castle MV
    -2006 Sanyo Eneloop CF
    -2006 Teun Teun English 'Follow Me' CF
    -2006 TVXQ First Concert guest appearance
    -2006 Super Junior's U MV
    -2006 TZSX's (My Everything) MV
    -2007 Elite CF with SS501
    -2007 Sunkist Lemonade CF w/ Super Junior's Kangin, Heechul | Version 2
    -2007 Clean and Clear CF
    -2007 MBC drama - 9 Hits, 2 Outs
    -2007 Super Junior's Marry U mv
    -2008 Lee Seung Chul's 'Propose' MV
    -2008 Sola VitaminC CF
    -2008 YeJiMiIn wise beauty CF
    -2008 Clean and Clear CF
    -2008 KBS drama - You Are My Destiny
    -2009 MBC drama - Cinderella Man
    -Cindy the Perky, eCole, Dasoo magazines
    Fancafe: http://cafe.daum.net/imyoona [Luxury Brand]
    Thời gian được train: 7 năm 2 tháng

    Extra Information
    Con số ưa thích: 93, 7
    Người đàn ông lí tưởng: Daniel Henney
    Ca khúc ưa thích trong album vol 1: Complete
    Bạn cùng phòng: Sooyoung & Taeyeon (trước), Yuri.

    Adwards


    * 2008 KBS Drama Awards: Best New Actress Award (You Are My Destiny)
    * 2008 KBS Drama Awards: Netizen Award (You Are My Destiny)
    * 2008 Korean Drama Festival: Netizen Popularity Award (You Are My Destiny)
    * 2009 45th Baeksang Arts Awards: Best New Actress (You Are My Destiny)
    * 2009 45th Baeksang Arts Awards: Netizen Popularity Award (You Are My Destiny)
    * 2010 46th Baeksang Arts Awards: Netizen Popularity Award (Cinderella Man)
    SeoHyun - 서현



    Basic Profile
    Nghệ danh: Seo Hyun (서현)
    Tên thật: Seo Joo Hyun (서주현)
    Nickname: Maknae. KeroHyun
    Vị trí trong nhóm: Hát chính
    Ngôn ngữ: Tiếng Hàn, tiếng Anh (cơ bản), tiếng Nhật (cơ bản), tiếng Trung
    Ngày sinh: 28.06.1991
    Chiều cao: 168cm
    Cân nặng: 48kg
    Nhóm máu: A
    Trường học: Daeyoung High School
    Casted: 2003 SM Casting System

    Experience
    -2004 SMART Uniform Model
    Fancafe: http://cafe.daum.net/cutejuhyun [Star]
    Thời gian được train: 6 năm 6 tháng

    Extra Information
    Con số ưa thích: 64, 11
    Người đàn ông lí tưởng: Johnny Depp
    Ca khúc yêu thích trong album vol 1: Kissing You
    Sở thích: Piano
    Anime yêu thích: Keroro
    Drama yêu thích: Nodame Cantabile, Boys Over Flowers
    Movie yêu thích: Pirate of the Caribbean
    Bạn cùng phòng: Tiffany (trước), Hyoyeon.
    Adwards

    GIRLS' GENERATION'S AWARDS

    2007
    01. Song of the Month for the month of August 2007 from Cyworld <Into the New World>
    02. 14th Annual Korean Performing Arts Ceremony: Best New Female Group
    03. #1 on M!Countdown for <Into the New World> on October 11th, 2007
    04. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Girls' Generation> November 25th, 2007
    05. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Girls' Generation> on December 2nd, 2007
    06. #1 on M!Countdown for <Girls' Generation> on December 6th, 2007
    07. 2007 M.NET Golden Disk Awards: Anycall Popularity Award on December 13th, 2007
    08. 2007 M.NET Golden Disk Awards: Anycall Newbie Award on December 13th, 2007
    2008
    09. 17th Seoul Gayo Awards: High1 Music Award on January 31st, 2008
    10. 17th Seoul Gayo Awards: Best New Artist Award on January 31st, 2008
    11. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Kissing You> on February 3rd, 2008
    12. #1 on M!Countdown for <Kissing You> on February 14th, 2008
    13. SBS Inkigayo Mutizen Award for <Kissing You> on February 17th, 2008
    14. #1 on M!Countdown for <Kissing You> on February 28th, 2008
    15. #1 on Music Bank for <Kissing You> on February 29th, 2008
    16. Song of the Month for the month of February 2008 from Cyworld <Taeyeon - IF>
    17. #1 on M!Countdown for <Baby Baby> on April 10th, 2008
    18. MNet 20's Choice: Hot Sweet Music award <Kissing You> on August 23rd, 2008
    19. MNet 20's Choice: Hot DJ <Taeyeon> on August 23rd, 2008
    20. Korean Drama Festival 2008: Netizen Popularity Award <Yoona - You Are My Destiny> on November 1st, 2008
    21. 15th Annual Korean Entertainment Awards: Best Female Group
    22. Mnet Golden Disk Award 2008: Yepp Popular Award for Tae Yeon on 10.12.2008
    23. KBS Drama Awards: Netizen Popularity Award <Yoona - You Are My Destiny> on December 31st, 2008
    2009
    24. #1 on Music Bank for <Gee> on 9th Consecutive
    25. #1 on Music Bank for <Genie> with record 17.995 points
    26. Cyworld Digital Music Awards [Song of the Month] (January) {"Gee"}
    27.Incheon Culture Day Ceremony [2009 Young Artist Award]
    28. 16th Annual Korean Entertainment Awards [Best Female Group]
    29. 17th Korean Cultural Entertainment Awards [Teen Musical Artist Award]
    30. 24th Golden Disk Awards [Digital Bonsang Award]
    31. 24th Golden Disk Awards [Digital Daesang Award]
    32. 1st Melon Music Awards [Song of the Year] {"Gee"}
    33. 1st Melon Music Awards [Artist of the Year]

    34. 1st Melon Music Awards [Smart Radio of the Year]
    35. 1st Melon Music Awards [Odyssey of the Year]
    36. 1st Melon Music Awards [Mobile Music of the Year]
    37. Congress Daesang Ceremony Award [Pop Music Award]
    38. 2009 MBC Entertainment Awards [Special Award-Singer]
    39. 2009 GOM Music Chart [Best MV-Gee]
    40. Congress Daesang Ceremony Award : Pop Music Award
    41. 2009 MBC Entertainment Awards : Special Award (Best Singer)
    42. KBS Music Bank : 2009 K-Chart 'Gee' (December 25)
    43. Golden Disk Award : Digital Daesang Award (December 10)
    44. Golden Disk Award : Digital Bonsang Award (December 10)
    45. SBS Inkigayo : Mutizen Award 'Tell Me Your Wish' (July 19)
    46. SBS Inkigayo : Mutizen Award 'Tell Me Your Wish' (July 12)
    47. KBS Music Bank : K-Chart 'Genie' (July 10)
    48. KBS Music Bank : First Half Of 2009 K-Chart 'Gee' (June 26)
    49. KBS Music Bank : K-Chart 'Gee' (March 13)
    50. KBS Music Bank : K-Chart 'Gee' (March 6)
    51. 45th Annual Baeksang Awards : Netizen Popularity Award <Yoona 'You Are My Destiny'> (February 27)
    52. 45th Annual Baeksang Awards : Best New Actress Award <Yoona 'You Are My Destiny'> (February 27)
    53. KBS Music Bank : K-Chart 'Gee' (February 27)
    54. KBS Music Bank : K-Chart 'Gee' (February 20)
    55. KBS Music Bank : K-Chart 'Gee' (February 13)
    56. SBS Inkigayo : Mutizen Award 'Gee' (February 8)
    57. KBS Music Bank : K-Chart 'Gee' (February 6)
    58. SBS Inkigayo : Mutizen Award 'Gee' (February 1)
    59. Cyworld : Song Of The Month 'Gee' (January)
    60. KBS Music Bank : K-Chart 'Gee' (January 30)
    61. KBS Music Bank : K-Chart 'Gee' (January 23)
    62. SBS Inkigayo : Mutizen Award 'Gee' (January 18)
    63. KBS Music Bank : K-Chart 'Gee' (January 16)
    2010
    64. 16th Annual Korea Entertainment Arts Awards Ceremony : Best Female Group
    65. Korean Ministry of Culture and Tourism : Content Industry Award (Special Honor)
    66. 19th Seoul Music Awards : Bonsang Award ("Gee")
    67. 19th Seoul Music Awards : Digital Music Award ("Gee")
    68. 19th Seoul Music Awards : Daesang Award ("Gee")
    69. 16th Annual Korea Entertaiment Arts Awards Ceremony : Best Female Radio DJ (Taeyeon)
    70. Korean Ministry of Culture and Tourism : Content Industry Award (Special Honor)
    71. KBS Music Bank K-Chart ( Oh! ) on 5th Feb, 2010
    72. KBS Music Bank K-Chart ( Oh! ) on 12th Feb, 2010
    73. SBS Inkigayo Mutizen Award ( Oh! ) on 11th Feb, 2010
    74. 22nd Korea PD Awards : Singer Award on 19th Feb, 2010
    75. KBS Music Bank K-Chart ( Oh! ) on 19th Feb, 2010
    76. SBS Inkigayo Mutizen Award ( Oh! ) on 21st Feb, 2010
    77. 1# For Digital Category For GaOn Charts (Gee) on 23rd Feb, 2010
    78. KBS Music Bank K-Chart ( Oh! ) on 26th Feb, 2010
    79. SBS Inkigayo Mutizen Award ( Oh! ) on 28th Feb, 2010
    80. 2009 Cyworld Digital Music Awards Best 10 - Gee
    81. KBS Music Bank K-Chart ( Oh! ) on 5th Mar, 2010
    82. 46th Annual Baeksang Awards: Netizen Popularity Award <Yoona - Cinderella Man> on 26th March 2010
    83. 7th Korean Music Awards - Group Musician of the Year ( Netizens Vote )
    84. 7th Korean Music Awards - Daesang Award ( Song Of The Year ) - Gee
    85. KBS Music Bank K-Chart Half Year (Oh!) on 25th Jun, 2010
    86. KBS Music Bank K-Chart (Hoot) on 25 Nov, 2010
    87. KBS Music Bank K-Chart (Hoot) on 12 Nov, 2010
    88. KBS Music Bank K-Chart (Hoot) on 19 Nov, 2010
    89. KBS Music Bank K-Chart (Hoot) on 26 Nov, 2010
    90. KBS Music Bank K-Chart (Hoot) on 03 Dec, 2010
    91. SBS Inkigayo Mutizen Award (Hoot) on 07 Nov, 2010
    92. SBS Inkigayo Mutizen Award (Hoot) on 21 Nov, 2010
    93. SBS Inkigayo Mutizen Award (Hoot) on 28 Nov, 2010
    94. 25th Golden Disk Awards: Disk Bonsang (Oh!)
    95. 25th Golden Disk Awards: Popularity Award
    96. 25th Golden Disk Awards: Disk Daesang (Oh!)
    97. 2nd Korean Wave Industry Award: Pop Culture Award
    98. 2010 Proud Korean Awards: Art Category
    99. 2nd Melon Music Awards: 2010 TOP 10
    100. 2nd Melon Music Awards: Hot Trend (Hoot)
    101. 2nd Melon Music Awards: Artist of the year
    102. 52nd Japan Record Awards: New Artist Award
    103. Yahoo!Asian Buzz Awards : Top Female Singer Buzz Star
    104. Yahoo!Asian Buzz Awards : Top Buzz Music Video (Oh!)
    105. KBS Music Bank K-Chart End Year (Oh!) on 17 Dec, 2010
    106. KBS Gayo Daejun Award - The Most Popular Song of the year (Oh!)

    2011

    - 20th Seoul Music Awards - Bonsang
    - 20th Seoul Music Awards - Hallyu Special Award
    - 20th Seoul Music Awards - Popularity Award
    - 20th Seoul Music Awards - Daesang
    - Japan Gold Disc Awards - New Artist of the Year
    - Space Shower Music Video Awards - Best Pop Music Video (GENIE)
    - Asia Song Festival 2011 - Best Asian Group
    - 2nd Korea Republic Seoul Cultural Art Awards - Pop Music Award
    - Style Icon Awards - Bonsang
    - Korean Popular Culture and Arts Awards - Prime Minister's Award
    - iTunes Rewind 2011 - Best New Artist
    - 19th Korean Cultural Entertainment Awards - Hallyu Grand Award
    - MTV Video Music Awards Japan - Best Group Video (GENIE)
    - MTV Video Music Awards Japan - Best Karaoke Song (GENIE)
    - 3rd Melon Music Awards - Global Artist
    - Mnet Asian Music Awards 2011 - Best Femele Group
    - Mnet Asian Music Awards 2011 - Artist of the Year
    WE ARE GIRLS' GENERATION - SNSD





    Discography

    Korean Discography

    Into The New World (Debut Single)

    Track list:
    01. 다시 만난 세계(Into the new world)
    02. Beginning
    03. Perfect for you(소원)
    04. 다시 만난 세계(Into the new world)_Instrumental

    Download

    Girls' Generation (1st album)


    Track list:
    01. 소녀시대 (Girls' Generation)
    02. Ooh La-La!
    03. Baby Baby
    04. Complete
    05. Kissing you
    06. Merry-go-round
    07. 그대를 부르면 (Tears)
    08. Tinkerbell
    09. 7989 (TaeYeon & KangTa)
    10. Honey (소원)
    11. 다시 만난 세계 (Into the new world)

    Download

    Password : www.a-star.org

    Baby Baby (1st repackage album)

    Track list:
    01.소녀시대 (Girls’ Generation)
    02.Ooh La-La!
    03.Baby Baby
    04.Complete
    05.Kissing you
    06.Merry-go-round
    07.그대를 부르면 (Tears)
    08.Tinkerbell
    09.7989 (TaeYeon & KangTa)


    10.Honey (소원)
    11.다시 만난 세계

    (Into The New World)

    12.

    Kissing you - Skool Rock remix

    13.Let’s go 소녀시대!! (Long Version)
    14.Let’s go 소녀시대!! (Short Version)
    DOWNLOAD FULL ALBUM (80.94 MB @ 192kbps)_MF Link
    Pass: snsdvn

    Gee (1st mini album)

    Track List:
    01.Gee
    02.힘 내! (Way To Go)
    03.Dear. Mom
    04.Destiny
    05.힘들어하는 연인들

    을 위해 (Let's Talk About Love)

    Download Full Mini Gee Album

    2nd mini album - Genie
    Track List:
    01.소원을 말해봐(Genie)
    02.Etude
    03.여자친구(Girlfriend)
    04.남자친구(Boyfriend)
    05.동화(My Child)
    06.1년 後(One Year Later)


    Download Full Mini Genie Album (Mega1280)
    Download Full Mini Genie Album (Megaupload)


    Oh! (2nd album)


    Track List:
    01.Oh! [ 3:08]
    02.Show! Show! Show! [ 3:38]
    03.Sweet Talking Baby [ 3:30]
    04.Forever [ 4:29]
    05.Be Happy [ 3:30]
    06.Boys & Girls (Ft. Key of SHINee) [ 3:45]
    07.Talk To Me [ 3:26]
    08.Stars Stars Stars [ 4:29]
    09.Stick Wit U [ 2:46]
    10.Day by Day [ 3:50]
    11.Gee [ 3:20]
    12.Genie [ 3:49]

    Download

    Mirror

    Run Devil Run (2nd repackage album)

    Track List:
    01. Run Devil Run
    02. Oh!
    03. Echo
    04. 별별별(☆★☆)-Acoustic RnB Ver.
    05. Show! Show! Show!
    06. 뻔&Fun(Sweet Talking Baby)
    07. 영원히 너와 꿈꾸고 싶다(Forever)
    08. 웃자(Be Happy)
    09. 화성인 바이러스(Boys & Girls) -feat.key(SHINee)
    10. 카라멜 커피(Talk To Me)
    11. 별별별(☆★☆)
    12. 무조건 해피엔딩(Stick Wit U)
    13. 좋은 일만 생각하기(Day by Day)
    14. Gee
    15. 소원을 말해봐(Genie)

    Download

    Hoot (3rd mini album)

    Tracklist:
    01 훗 (Hoot)
    02 내 잘못이죠 (Mistake)
    03 단짝 (My Best Friend)
    04 Wake Up
    05 첫눈에…(Snowy Wish)

    Download

    Japanese Discography


    [Single] Genie



    NR. TRACK TIME.

    01~ Genie 03:45
    02~ Genie [Korean Ver.] 03:52
    03~ Genie [Without Main Vocal] 03:43

    Download



    [Single] Gee


    Tracklist:
    01. Gee
    02. Gee [KOREAN VER.]
    03. Gee [WITHOUT MAIN VOCAL]

    Download






    Girls' Generation Live Remastering





    ~English Tags~
    ~Hangul Tags~
    (Both Versions are the same just one with English Titles which i renamed, the Hangul ones are untouched with

    Original names^^)

    Credits: mekemeke (for compiling) | Soshified

    Video


    TỔNG HỢP VIETSUB SHOW SNSD
    Code:
    http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=640408
    Tổng hợp MV & Perf HD Download
    Code:
    http://www.mediafire.com/?sharekey=76ccfaffbaf141956e7203eb87368129245c8a427fae847bc95965eaa7bc68bc
    TỔNG HỢP FANCAM, VIDEO, HÌNH ẢNH CỦA SNSD TẠI HÀ NỘI - VIỆT NAM - 18,19/10/2009
    Code:
    http://www.mediafire.com/?sharekey=7baf3254b11d13e35a3d773badf214302345e544705df39b79b5ba589d1986ba
    Update Fancam - SNSD in Ha Noi - Vietnam



    Nhà mới nào

    ----------------------------
    CHỦ ĐỀ TƯƠNG TỰ:
    Last edited by keoconvoi; 01-01-2012 at 17:25.

  2. #2
    Ngày tham gia
    27-12-2008
    Bài viết
    770
    Rep Power
    18
    Bác keo nhớ chỉnh #1 nhé, hơi quá cũ rồi .


    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.

  3. #3
    Ngày tham gia
    01-06-2006
    Đến từ
    Hà Nội
    Bài viết
    400
    Rep Power
    26
    ờ tối sửa


  4. #4
    Ngày tham gia
    07-03-2009
    Đến từ
    NowhereButHere
    Bài viết
    1,258
    Blog Entries
    1
    Rep Power
    21
    Red Carpet



    Last edited by Bao_Tran_Pr; 29-11-2011 at 18:56.


  5. #5
    Ngày tham gia
    18-03-2008
    Đến từ
    TP Hoa Phượng Đổ !
    Bài viết
    803
    Rep Power
    20
    Gạch, edit sau


    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.

  6. #6
    Ngày tham gia
    24-10-2008
    Đến từ
    zanarkand
    Bài viết
    1,601
    Rep Power
    20
    Đặt gạch nhà mới .


    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.

  7. #7
    Ngày tham gia
    14-06-2008
    Bài viết
    815
    Rep Power
    0
    gạch page đầu lấy hên


    You Are The Apple Of My Eye



    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.


  8. #8
    Ngày tham gia
    08-10-2002
    Đến từ
    Hentai's world
    Bài viết
    402
    Rep Power
    39
    Điểm danh phát lấy theo dõi
    ANh em spam cho qua page cái. Lag vãi


    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.


    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.


    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.

  9. #9
    Ngày tham gia
    17-02-2010
    Bài viết
    505
    Rep Power
    13
    #9 lấy hên


    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.
    Từ bài viết của Pudge-Butcher
    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.
    Oppa là gì ?

    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.
    Từ bài viết của :ar!
    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.
    "Op" tiếng Hàn gần giống như "Up" , nghĩa là trên. "Pa" trong từ "Papa" nghĩa là bố. Vì thế "Oppa" nghĩa là "Trên cả bố". Thảo nào chúng nó khóc lóc thảm thiết mấy vụ rồi

    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.

  10. #10
    Ngày tham gia
    01-08-2008
    Đến từ
    Khu rừng sự thật
    Bài viết
    1,425
    Rep Power
    0
    Mới nghe được khúc cuối the boys remix, . Tí bác nào có link down HD quăng ngay lên nhé


    To view links or images in signatures your post count must be 1 or greater. You currently have 0 posts.

    ♥ Jigeumeun SNSD - Apeurodo SNSD - Yongwonhi SNSD - SNSD Saranghae ★

Trang 1 / 277 1231151101 ... Cuối cùngCuối cùng

Bookmarks

Bookmarks

Quyền hạn

  • Bạn không thể gửi bài mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi kèm files
  • Bạn không thể sửa bài đã gửi
  •  
>