PDA

View Full Version : Diablo box worldmap



medassin
16-02-2011, 15:45
Lưu ý, topic dành riêng đánh chỉ mục, ai post bài vào đây sẽ bị coi là spam và lãnh sẹo ngay lập tức -- Boss


Để tiện lợi cho các thành viên cũng như các lính mới tiện lợi trong việc tra cứu và tìm các bài có liên quan. Tui xin mạn phép lập topic này.
Topic này có tác dụng như 1 bảng mục lục của 1 quyển sách. Topic sẽ chỉ ra các đường link vào các topic khác của Box Diablo.
Do khả năng hiểu biết của tui có hạn nên tui rất mong nhận được sự góp ý của các Thành Viên kỳ cựu của box.
Tui sẽ thường xuyên theo dõi và cập nhật các đường link mới vào ngay bài đầu tiên để tiện việc theo dõi( Nguyên văn của mèo béo)Med thấy dạo này mèo béo ăn ngon bận bịu chưa update nên med làm giùm để box khỏi lạc hậu. Tiện thể cho lình mới mò đường trong cái mê hồn trận cleanmod, LOD, patch, plugy, error, mod, chơi online... :))


http://img708.imageshack.us/img708/6884/welcometoboxdiablomod86.jpg

TÓM LƯỢC DIABLO


Lịch sử Diablo từ năm 700(theo ghi chép của hiền giả Abd al-Hazir) (http://forum.gamevn.com/showthread.php?496254-Ghi-chep-cua-hien-gia-Abd-al-Hazir-Tom-luoc-dia-danh-va-lich-su-Diablo-1-2-3-)

Thông tin ngoài lề (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20337662) + Thông tin ngoài lề 2 (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20348882)

Thư viện nghiên cứu D2: Tất tần tật bài viết hay và hữu ích (http://forum.gamevn.com/forumdisplay.php?211-Luu-tru-bai-viet-hay)

GIỚI THIỆU DIABLO 1


LINK TỔNG HỢP DIABLO 1 (http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=446148)

HƯỚNG DẪN CHI TIẾT QUEST DIABLO II


ACT I: THE SIGHTLESS EYES (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=19366187)
ACT II: THE SECRET OF THE VIZJEREI (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=19388944)
ACT III: THE INFERNAL GATE (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=19779274)
ACT IV: THE HARROWING (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=19917222)
ACT V: LORD OF DESTRUCTION (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20312386)

HƯỚNG DẪN TRAIN CHO NGƯỜI MỚI TỪ A>Z (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20329108)

SECRET COW LEVEL V1.10 (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20327510)
DIABLO CLONE QUEST V1.10 (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20313305)
UBBER QUEST V1.11 (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20314949) + UBBER MONSTER (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20320916)

PHỤ LỤC DIABLO II


TOÀN TẬP VỀ ĐỆ TỬ (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20321902) + HƯỚNG DẪN CÀY HIRELING (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20322848)

MAGIC OPTION (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20326281) + MỞ RỘNG MAGIC OPTION (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20335023)

GIỚI HẠN DIABLO - CAP (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20332656)

BREAKPOINT (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20330796)

GIỚI THIỆU NHÂN VẬT




BARBARIAN (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20339257)
NECROMANCER (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20341441)
AMAZON (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20342830) + GIỚI THIỆU AMAZONE 1.09 (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20358238)
PALADIN (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20344137)
SORCERESS (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20345785)
ASSASSIN (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20347357)
DRUID (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20348015)




DIABLO CINEMA-RẠP CHIẾU PHIM DIABLO

Diablo 1




Diablo I Intro (http://www.youtube.com/watch?v=VkKECJItcAs&feature=player_embedded)
Diablo 1 Butcher Intro (http://www.youtube.com/watch?v=gHvMlL-POIE&feature=player_embedded)
Diablo I - Archbishop Lazarus (http://www.youtube.com/watch?v=Y_So1rQ0b4A&feature=related)
Diablo I Ending - Sorcerer (http://www.youtube.com/watch?v=TYgVdOzp9UQ&feature=player_embedded)
Diablo I Warrior ending (http://www.youtube.com/watch?v=l6bbyhlbRns&feature=player_embedded)
Diablo Ending - Rogue (http://www.youtube.com/watch?v=BiEi_IRGKdA&feature=related)



Diablo II




Diablo II intro - The Sister's Lament (http://www.youtube.com/watch?v=x3Mb2gG79D8&feature=player_embedded)
Diablo II - Act II intro - Desert Journey (http://www.youtube.com/watch?v=4_W4eAT5sbk&feature=player_embedded)
Diablo II - Act IV intro - Enter Hell (http://www.youtube.com/watch?v=hke-HL87S6c&feature=player_embedded)
Diablo II Epilogue - Terror's End (http://www.youtube.com/watch?v=Tt3bRxBX-wk&feature=player_embedded)



Funny Diablo




DIABLO -- Spore of Terror! (http://www.youtube.com/watch?v=UG72wY_3F6E&feature=fvwrel)
QUẢNG CÁO DIABLO (http://www.youtube.com/watch?v=vyNvoOAofIM)



LOD - Diablo 2 Expassion




Diablo II - Act V intro - Search for Baal (http://www.youtube.com/watch?v=JxUt_LgT6Zg&feature=player_embedded)

Lord of Destruction là bản mở rộng của Diablo 2. Sự việc xảy ra sau khi Mephisto và Diablo bị đánh bại, Marius nhận lầm Baal(đang bị nhốt) là Tổng lãnh thiên thần và bị thuyết phục đưa Soulstone cho Baal để hắn thoát ra.

Diablo II - Worldstone's Destruction - Destruction's End (http://www.youtube.com/watch?v=3VNgkBChmsE&feature=player_embedded)




DOWNLOAD DIABLO


DIABLO CENTRE DOWNLOAD (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20356470)

Link 1 (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=7187818&postcount=1)
Megafire (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=10559432&postcount=36)
Bittorent (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=10575052&postcount=44)
Link 4 (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=11686512&postcount=3)

Diablo I download (http://forum.gamevn.com/showthread.php?788047-Mediafire-Diablo-I) (credit: hoangJK)


Patch: là các phiên bản update của LOD do Blizzard đưa ra. Bản mới nhất hiện này là 1.13c

LODPatch_113c.exe (http://ftp.blizzard.com/pub/diablo2exp/patches/PC/LODPatch_113c.exe)


Diablo LoD 1.13c portable + clean mod 1.13c + Mxl patch 1.13c (1f9) (http://www.mediafire.com/?sharekey=7e32c7704789f472ab1eab3e9fa335ca2ee892b7c6ca7e12)



PADENNOMUN

Nơi ghi danh những anh hùng và phòng trà tản mạn



Mẹo vặt Diablo (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20350412)
vLLD - How to be a loli champion (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20355180)


Character building

Amazone



BOWZON (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20362284)
JAVAZON (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20365497)
JAVAZON-LIGHTING ZON (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20384693)



THE ROAD OF ASSASSIN

LIGHTING TRAPSIN (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20357357)


Barbarian
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=114690

Druid
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=59466
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=125741

Necromancer
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=64086
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=63175

PvM Fishymancer (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=14782717)
PvP Poison/Bone mancer hybrid (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=16243234)
PvM Corrupted televangelist (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=14843390)
PvP sida poisonmancer (http://forum.gamevn.com/showthread.php?715571-gt-gt-TheGoD-s-guide-to-PvP-poisonmancer-lt-lt)

Paladin
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=97156
PvP liberator ( sida pal hammer + charge ) (http://forum.gamevn.com/showthread.php?730634-Guide-PvP-Liberator-Paladin)

Sorcerry
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=130930
http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=116358


MOD

Modified of Diablo: Là các bản diablo được chỉnh sửa bới các modder diablo. Đa dạng phức tạp khó khăn thử thách, bạn có thể tìm tất cả ở đây

Clenmod: chẳng có gì cao siêu. Đơn giản là copy và paste các file update .dll của các bản LOD mà thôi :|

Cleanmod toàn tập và các patch (http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=355697)


*Tool hỗ trợ
changegameversion (http://www.mediafire.com/?amjy4mznul2)
changegameversion no crack (http://www.mediafire.com/?frcn2igu104tms7)

Tool này giúp mình cleanmod dễ dàng hơn và khi sử dụng nhớ down thêm các file crack game.exe hoặc D2Loader. Vì nó clean mà không có crack Hoặc bạn làm cách dễ hơn tí là copy tất cả file cleanmod trừ game.exe :))MỘT SỐ MOD PHỔ BIẾN. DOWN-SETUP-GUIDE

TỔNG HỢP MOD by cầnbiết03 (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=15174470)

***Tool hỗ trợ
D2SE - hướng dẫn by cầnbiêt3 (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=15686286)
Giới thiệu tool: Chơi nhiều mod với D2SE (http://forum.gamevn.com/showthread.php?836023-Gioi-thieu-tool-Choi-nhieu-mod-voi-D2SE&daysprune=30)


Mod hot trên thị trường

*****MEDIAN XL*****

Thảo luận hỏi đáp về XL (http://forum.gamevn.com/showthread.php?767148-Huong-dan-choi-Median-XL)
Tổng hợp chi tiết các hướng dẫn linh tinh XL (http://forum.gamevn.com/showthread.php?732513-The-Chronicle-of-Median-XL-The-Forbidden-Book)
Tổng hợp các kiểu build trong XL - One Product of Diablo Gamevn (http://forum.gamevn.com/showthread.php?659288-Median-XL-Guide-Medicine)

*****Regein of Shadow*****

Thảo luận hỏi đáp RoS (http://forum.gamevn.com/showthread.php?755457-GIOI-THIEu-MOD-Reign-Of-Shadow)
Hướng dẫn toàn tập (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=17195981)

TOÀN TẬP TOOL

Tool tổng hợp (http://forum.gamevn.com/showthread.php?241303-Gioi-thieu-tools-)

Sử dụng Art Money(Cheat Engine) cho D2 (http://forum.gamevn.com/showthread.php?537209-Huong-dan-chi-tiet-su-dung-ART-MONEY-cho-D2-)

Shadowmaster (http://forums.gamevn.com/showpost.php?p=2179492&postcount=15)

UDIE = Ultima Diablo Item Edit (http://gamevn.com/showthread.php?t=76825)

Sandboxie (chạy ứng dụng trong môi trường trung gian) - một cách khác để chơi nhiều cửa sổ d2 cùng lúc (http://www.mediafire.com/?j9tx5inuylzthe7)

D2 color, tô màu các rune, gem, organ, key.. cho 1.12 patch (http://premium.newd2event.net/uploads/mods/d2color.zip)

Cách dùng: Giải nén toàn bộ vào thư mục diablo, sau đó ở shortcut ngoài màn hình thêm phần -direct vào trước path, ví dụ: C:/DiabloII/DiabloII.exe -direct

Other (http://gamevn.com/showthread.php?t=17899)


Start Editor : Dùng để chỉnh các chỉ số như level, Str, Dex, Life, Mana....
ShadowMaster ( để nhập đồ )
Ericjwin D2 Start Editor ( chỉnh các chỉ số như level, life, dex, str ... )
Jamellav4beta9c: item editor
Fuzzier Item Creator hoặc Hello's Item Workshop: item editor
Mitja's High Level Fix for D2Common.dll (299Kb).zip: chống lỗi khi sử dụng các char có level cao hơn 99Tổng hợp MAPHACK (http://forum.gamevn.com/showthread.php?784534-Tong-hop-MAPHACK-cho-D2)

MODDING
Đây là công việc tạo ra các bản mod mà bạn ưa thích ;))

Hướng dẫn modding cơ bản (http://forum.gamevn.com/showthread.php?324214-Hot-Nhung-cai-chua-tung-co-o-box-Diablo-II-basic-modding-)

Hướng dẫn edit skill (http://forum.gamevn.com/showthread.php?793845-Huong-dan-edit-skill-Diablo-II-Danh-cho-cac-ban-yeu-mod)

Tool (http://forum.gamevn.com/showthread.php?429697-Lop-hoc-modding-Diablo-mo-cua)

Bản MOD Việt hóa (http://forum.gamevn.com/showthread.php?647937-Ban-Mod-cua-Vkien-Mod-Viet-Nam)

Thảo luận modding (http://forum.gamevn.com/showthread.php?756967-Mod-hoi-chien-si-continue-)

Diablo online

Diablo hỗ trợ chế độ chơi onl với Mutiplayer và chơi trên sever :D

Hai server khá phổ biến hiện này là:
http://www.d2maniacs.org/ (http://www.d2maniacs.org/)
SERVER Đức. Ưu điểm cập nhật nhanh ít lag hay down, nhiều mod. Nhược do nước ngoài nên :D

http://www.cbbattle.net/ (http://www.cbbattle.net/)
SERVER VN. Ưu: đa số là VN nên thoải mái. Nhược: Down thường xuyên. Muốn biết chi tiết xin vào forum CB

Cài đặt chơi LOD trên CB (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=15282762)
Update cách chơi LOD trên CB (http://www.cbbattle.net/guide.php)

Cài đặt chơi XL trên CB (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=17441457)

Hướng dẫn chơi trên d2maniacs (http://forum.gamevn.com/showthread.php?614704-huong-dan-choi-tren-d2maniacs-sever-choi-cac-ban-mod)

D2 có thể chơi LAN = hamachi
Hướng dẫn chơi multiplayer = hamachi by QHU (http://forum.gamevn.com/showthread.php?805177-Huong-dan-choi-Diablo-2-multiplay-voi-Hamachi)



DIABLO EXTRA

Chia sẽ item (http://gamevn.com/showpost.php?p=7667441&postcount=6)
Phòng tranh diablo (http://forum.gamevn.com/showthread.php?747947-Phong-tranh-Diablo)
Hướng dẫn chia sẻ hình ảnh, video, file D2 (http://forum.gamevn.com/showthread.php?790613-Huong-dan-chia-se-Diablo-2)



1. Hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ (quest) của Lod (http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=9470)

2a. Hướng dẫn chung nhất của diablo: Cheatcode - Cách dùng cube (ép các loại item, đục lỗ bằng cube)- Các boss và monter trong Diablo (http://forum.gamevn.comshowthread.php?t=209448)

2b. Hướng dẫn uber quest (quest mới của phiên bản 1.11b) (http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=118267)

3. 32 bộ đồ set (item xanh) của lod: (http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=58506)

4. Các item cơ bản. Rune – Runeword
(http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=58862)

Các bài viết khác

Magic-Option-Copyright-by-D2Ragon (http://forum.gamevn.com/showthread.php?414388-Magic-Option-Copyright-by-D2Ragon)

Bach-Khoa-Toan-Thu-Median-Xl-Diablo by nickgibaygio (http://forum.gamevn.com/showthread.php?717733-Bach-Khoa-Toan-Thu-Median-Xl-Diablo-)

Farming - Cày đồ trong D2 (http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=70149)

Diablo - Character Review (http://forum.gamevn.com/showthread.php?68951-Tro-quot-do-quot-va-Dual)

http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=61137

http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=113556
PvP light trap (http://forum.gamevn.com/showthread.php?756317-Lightning-Trap-Assasin)


Cần kinh nghiệm ư ? Click
PVP: Player versus Player (http://forum.gamevn.com/showthread.php?413295-PvP-champion-update-trang-1)

Hướng dẫn chung về vLLD - How to be a loli champion (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=15989909)

Toàn tập Paladin chưa cập nhật (http://forum.gamevn.com/showthread.php?716838-Paladin-toan-tap-giai-thich-skill-build-char-equipment-)

Hireling build (http://forum.gamevn.com/showthread.php?t=115810)

Catman_vn
11-03-2011, 14:08
mới dọn dẹp xong. Lưu ý mọi người nhé, những bài nào không mang tính đóng góp sẽ bị thẻ nhé, rất mong mọi người tuân thủ

hoahung85
26-03-2011, 21:46
Bộ update k crack từ Lod v1.09 -> 1.12a (đang rãnh nên up, trước có ai up cái này rồi mà quên mất + k tìm thấy nữa)
http://www.mediafire.com/?frcn2igu104tms7
giải nén rồi chọn patch muốn up xong copy các file vào folder game là đc, k cần crack ở các bản đòi crack :">

Update link torrent LOD + patch 1.13

Catman_vn
17-08-2011, 10:34
tạm thời mở topic cho mọi người report 1 tí nhé, nếu link nào hư thì report vào đây ngay nhé.

chỉ post bài report link hư, post linh tinh chết ráng chịu >:)

hoangnet89
17-08-2011, 11:15
Farming - Cày đồ trong D2
-> link die rồi bạn ơi

medassin
17-08-2011, 14:39
Treasure Class, Quality level và một số điều khác về unique item hunting (http://forum.gamevn.com/showthread.php?779247-Treasure-class-Quality-level-cung-mot-so-dieu-khac-ve-unique-item-hunting)

By GVN-Melody (http://forum.gamevn.com/member.php?1114086-GVN-Melody)



Đây là một hướng dẫn đơn giản cho các mfer để có thể tìm được item mình mong muốn một cách hiệu quả nhất

Trước tiên xin giới thiệu qua về 2 thứ mà thợ săn đồ trong game d2 cần phải biết khi mf tại các super unique, act bosses, area 85... đó chính là Treasure Class (TC) và Quality level (Qlvl).

Treasure Class và Quality level đều là các định nghĩa về item, nó quyết định xem một monster nào đó có thể drop được item unique đó không, về định nghĩa sâu thì nó rất phức tạp nhưng xin xem qua ví dụ này các bạn sẽ hiểu ngay:

Ta lấy ví dụ ở đây là arachnid mesh (unique spiderweb sash). Một item bất kì nào đó đều có 2 chỉ số quan trọng như đã đề cập ở trên là TC và Qlvl. Với arachnid, ta có:

- TC của arachnid mesh là 63
- Qlvl của arachnid mesh là 87

Bạn hãy nhớ các chỉ số trên để có thể so sánh với các chỉ số của các super unique, act bosses... Các quái vật trong game (cụ thể ở đây mình chỉ đề cập đến các act bosses và các super unique - vốn là những con quái vật được mfer săn phổ biến nhất, regular monster có thể drop đồ unique nhưng chance to drop của reg monster rất nhỏ nên ta ko quan tâm) cũng đều có 2 chỉ số quan trọng như item, đó là Treasure Class (cái này khác với TC của item đó, đừng nhầm nhé) và Monster level (mlvl). Lấy ví dụ như mephisto thì các chỉ số này là;

- TC của mephisto là 78
- Mlvl của mephisto là 87

Bạn hãy nhìn và so sánh TC của meph với TC của arachnid, rõ ràng TC của meph là 78 > TC của arachnid là 63, hơn nữa Mlvl của meph là 87 = Qlvl của arachnid, như vậy meph hoàn toàn có thể drop được arachnid mesh. Vậy ta lại lấy một ví dụ khác, đó là liệu meph có thể drop griffon's eye (unique diadem) được không?

- TC của griff là 87
- Qlvl của griff là 84

Ta có thể thấy rằng tuy Qlvl của griff < Mlvl của meph nhưng griff lại có TC cao hơn của meph (meph chỉ có thể drop tối đa là TC78), vậy ta nói rằng chắc chắn meph không thể drop được griffon's eye

Tiếp một ví dụ khác nữa, lần này ta lấy con boss unique Pindleskin ra làm ví dụ. Pindleskin có TC = 87 (tối đa) và Mlvl = 86. Liệu pindle có drop được arachnid không?

- Rõ ràng TC của pindle > Tc của arachnid (87 > 63)
- Nhưng Mlvl của pindle lại < Qlvl của arachnid (86 < 87)

Vậy ta kết luận: Pindle không thể drop được arachnid

Qua 3 ví dụ trên ta có thể tóm lại là: Để monster có thể drop được món đồ unique nào đó cần có 2 điều kiện:

- Thứ nhất: TC của monster phải lớn hơn (hoặc bằng) TC của unique đó
- Thứ hai: Mlvl của monster phải lớn hơn (hoặc bằng) Qlvl của unique đó

Thiếu một trong 2 điều kiện này, quái vật sẽ không thể drop unique item đó. Vậy cái mà chúng ta cần bây giờ là một list về TC item, Qlvl item, TC monster, Mlvl monster để có thể so sánh phải không, đây chính là cái chúng ta cần tìm;

List TC của item (và các unique, set tương ứng):

TC 3
--------------------------------------------------
01) Buckler (qlvl 1)
[U] Pelta Lunata (qlvl 3)
[S] Hsarus' Iron Fist (qlvl 4)
02) Cap (qlvl 1)
[U] War Bonnet (qlvl 4)
[S] Infernal Cranium (qlvl 7)
[S] Sander's Paragon (qlvl 20)
03) Club (qlvl 1)
[U] Felloak (qlvl 4)
04) Dagger (qlvl 3)
[U] Gull (qlvl 6)
05) Eagle Orb (qlvl 1)
06) Hand Axe (qlvl 3)
[U] The Gnasher (qlvl 7)
07) Javelin (qlvl 1)
08) Katar (qlvl 1)
09) Leather Armor (qlvl 3)
[U] Blinkbats Form (qlvl 16)
[S] Vidala's Ambush (qlvl 19)
10) Leather Boots (qlvl 3)
[U] Hotspur (qlvl 7)
[S] Tancred's Hobnails (qlvl 27)
11) Leather Gloves (qlvl 3)
[U] The Hand of Broc (qlvl 7)
[S] Death's Hand (qlvl 8)
12) Quilted Armor (qlvl 1)
[U] Greyform (qlvl 10)
[S] Arctic Furs (qlvl 3)
13) Sash (qlvl 3)
[U] Lenymo (qlvl 10)
[S] Death's Guard (qlvl 8)
14) Scepter (qlvl 3)
[U] Knell Striker (qlvl 7)
15) Short Bow (qlvl 1)
[U] Pluckeye (qlvl 10)
16) Short Staff (qlvl 1)
[U] Bane Ash (qlvl 7)
17) Short Sword (qlvl 1)
[U] Rixots Keen (qlvl 3)
17) Throwing Knife (qlvl 2)
18) Wand (qlvl 2)
[U] Iros Torch (qlvl 7)

TC 6
--------------------------------------------------
01) Bardiche (qlvl 5)
[U] Dimoaks Hew (qlvl 11)
02) Fulminating Potion (qlvl 4)
03) Hard Leather Armor (qlvl 5)
[U] The Centurion (qlvl 19)
04) Hunter's Bow (qlvl 5)
[U] Witherstring (qlvl 18)
05) Jawbone Cap (qlvl 4)
06) Large Axe (qlvl 6)
[U] Axe of Fechmar (qlvl 11)
07) Light Crossbow (qlvl 6)
[U] Leadcrow (qlvl 12)
08) Preserved Head (qlvl 4)
09) Scimitar (qlvl 5)
[U] Blood Crescent (qlvl 10)
10) Skull Cap (qlvl 5)
[U] Tarnhelm (qlvl 20)
[S] Arcanna's Head (qlvl 20)
11) Small Shield (qlvl 5)
[U] Umbral Disk (qlvl 12)
[S] Cleglaw's Claw (qlvl 6)
12) Spear (qlvl 5)
[U] The Dragon Chang (qlvl 11)
13) Spiked Club (qlvl 4)
[U] Stoutnail (qlvl 7)
14) Targe (qlvl 4)
15) Wolf Head (qlvl 4)

TC 9
--------------------------------------------------
01) Axe (qlvl 7)
[U] Deathspade (qlvl 12)
02) Dirk (qlvl 9)
[U] The Diggler (qlvl 15)
03) Fanged Helm (qlvl 8)
04) Hawk Helm (qlvl 8)
05) Heavy Boots (qlvl 7)
[U] Gorefoot (qlvl 12)
[S] Cow King's Hoofs (qlvl 20)
[S] Sander's Riprap (qlvl 20)
06) Heavy Gloves (qlvl 7)
[U] Bloodfist (qlvl 12)
[S] Sander's Taboo (qlvl 20)
07) Light Belt (qlvl 7)
[U] Snakecord (qlvl 16)
[S] Arctic Binding (qlvl 3)
08) Long Bow (qlvl 8)
[U] Ravenclaw (qlvl 20)
09) Long Staff (qlvl 8)
[U] Serpent Lord (qlvl 12)
10) Mace (qlvl 8)
[U] Crushflange (qlvl 12)
11) Rondache (qlvl 8)
12) Saber (qlvl 8)
[U] Skewer of Krintiz (qlvl 14)
[S] Angelic Sickle (qlvl 17)
13) Sacred Globe (qlvl 8)
14) Strangling Gas Potion (qlvl 8)
15) Studded Leather (qlvl 8)
[U] Twitchthroe (qlvl 22)
[S] Cow King's Hide (qlvl 20)
16) Throwing Axe (qlvl 7)
17) Trident (qlvl 9)
[U] Razortine (qlvl 16)
18) Wrist Blade (qlvl 9)
19) Zombie Head (qlvl 8)

TC 12
-----
01) Belt (qlvl 12)
[U] Nightsmoke (qlvl 27)
[S] Hsarus' Iron Stay (qlvl 4)
[S] Hwanin's Seal (qlvl 28)
02) Broad Axe (qlvl 12)
[U] Goreshovel (qlvl 19)
03) Chain Boots (qlvl 12)
[U] Treads of Cthon (qlvl 20)
[S] Hsarus' Iron Heel (qlvl 4)
04) Chain Gloves (qlvl 12)
[U] Chance Guards (qlvl 20)
[S] Cleglaw's Pincers (qlvl 6)
05) Composite Bow (qlvl 12)
[U] Hunter's Bow (qlvl 27)
06) Crystal Sword (qlvl 11)
[U] Azurewrath (qlvl 18)
07) Falchion (qlvl 11)
[U] Gleamscythe (qlvl 18)
08) Gnarled Staff (qlvl 12)
[U] Spire of Lazarus (qlvl 24)
09) Hatchet Hands (qlvl 12)
10) Helm (qlvl 11)
[U] Coif of Glory (qlvl 19)
[S] Berserker's Headgear (qlvl 5)
11) Large Shield (qlvl 11)
[U] Stormguild (qlvl 18)
[S] Civerb's Ward (qlvl 13)
12) Pilum (qlvl 10)
13) Ring Mail (qlvl 11)
[U] Darkglow (qlvl 19)
[S] Angelic Mantle (qlvl 17)
14) Smoked Sphere (qlvl 12)
15) Spiked Shield (qlvl 11)
[U] Swordback Hold (qlvl 20)
16) Two-Handed Sword (qlvl 10)
[U] Shadowfang (qlvl 16)
17) Voulge (qlvl 11)
[U] Steelgoad (qlvl 19)
18) Yew Wand (qlvl 12)
[U] Maelstrom (qlvl 19)

TC 15
-----
01) Balanced Knife (qlvl 13)
02) Broad Sword (qlvl 15)
[U] Griswold's Edge (qlvl 23)
[S] Isenhart's Lightbrand (qlvl 11)
03) Cestus (qlvl 15)
04) Chain Mail (qlvl 15)
[U] Sparking Mail (qlvl 23)
[S] Cathan's Mesh (qlvl 15)
05) Crossbow (qlvl 15)
[U] Ichorsting (qlvl 24)
06) Double Axe (qlvl 13)
[U] Bladebone (qlvl 20)
[S] Berserker's Hatchet (qlvl 5)
07) Full Helm (qlvl 15)
[U] Duskdeep (qlvl 23)
[S] Isenhart's Horns (qlvl 11)
08) Grand Scepter (qlvl 15)
[U] Rusthandle (qlvl 23)
[S] Civerb's Cudgel (qlvl 13)
09) Kite Shield (qlvl 15)
[U] Steelclash (qlvl 23)
[S] Milabrega's Orb (qlvl 23)
10) Morning Star (qlvl 13)
[U] Bloodrise (qlvl 20)
11) Scale Mail (qlvl 13)
[U] Hawkmail (qlvl 20)
12) Scythe (qlvl 15)
[U] Soul Harvest (qlvl 26)
13) Short Spear (qlvl 15)

TC 18
-----
01) Antlers (qlvl 16)
02) Balanced Axe (qlvl 16)
03) Battle Axe (qlvl 17)
[U] The Chieftan (qlvl 26)
04) Battle Staff (qlvl 17)
[U] The Salamander (qlvl 28)
[S] Cathan's Rule (qlvl 15)
05) Bone Wand (qlvl 18)
[U] Gravenspine (qlvl 27)
[S] Sander's Superstition (qlvl 20)
06) Brandistock (qlvl 16)
[U] Bloodthief (qlvl 23)
07) Breast Plate (qlvl 18)
[U] Venomward (qlvl 27)
[S] Isenhart's Case (qlvl 11)
08) Clasped Orb (qlvl 17)
09) Claws (qlvl 18)
10) Claymore (qlvl 17)
[U] Soulflay (qlvl 26)
11) Exploding Potion (qlvl 16)
12) Heraldic Shield (qlvl 16)
13) Horned Helm (qlvl 16)
14) Kris (qlvl 17)
[U] The Jade Tan Do (qlvl 26)
15) Maiden Spear (qlvl 18)
16) Short Battle Bow (qlvl 18)
[U] Stormstrike (qlvl 34)
17) Stag Bow (qlvl 18)
18) Unraveller Head (qlvl 16)

TC 21
-----
01) Aerin Shield (qlvl 20)
02) Assault Helmet (qlvl 20)
03) Blade Talons (qlvl 21)
04) Bone Shield (qlvl 19)
[U] Wall of the Eyeless (qlvl 27)
05) Choking Gas Potion (qlvl 20)
06) Falcon Mask (qlvl 20)
07) Flail (qlvl 19)
[U] The Generals Tan Do Li Ga (qlvl 28)
08) Gargoyle Head (qlvl 20)
09) Giant Sword (qlvl 21)
[U] Kinemils Awl (qlvl 31)
10) Heavy Belt (qlvl 20)
[U] Goldwrap (qlvl 36)
[S] Iratha's Cord (qlvl 21)
[S] Infernal Sign (qlvl 7)
11) Light Gauntlets (qlvl 20)
[U] Magefist (qlvl 31)
[S] Iratha's Cuff (qlvl 21)
[S] Arctic Mitts (qlvl 3)
12) Light Plate Boots (qlvl 20)
[U] Goblin Toe (qlvl 30)
[S] Vidala's Fetlock (qlvl 19)
13) Long Sword (qlvl 20)
[U] Hellplague (qlvl 30)
[S] Cleglaw's Tooth (qlvl 6)
14) Mask (qlvl 19)
[U] The Face of Horror (qlvl 27)
[S] Cathan's Visage (qlvl 15)
15) Maul (qlvl 21)
[U] Bonesnap (qlvl 32)
16) Military Pick (qlvl 19)
[U] Skull Splitter (qlvl 28)
[S] Tancred's Crowbill (qlvl 27)
17) Poleaxe (qlvl 21)
[U] The Battlebranch (qlvl 34)
18) Spetum (qlvl 20)
[U] Lance of Yaggai (qlvl 30)
19) Splint Mail (qlvl 20)
[U] Iceblink (qlvl 30)
[S] Berserker's Hauberk (qlvl 5)
20) War Scepter (qlvl 21)
[U] Stormeye (qlvl 31)
[S] Milabrega's Rod (qlvl 23)


TC 24
-----
01) Avenger Guard (qlvl 24)
[S] Immortal King's Will (qlvl 37)
02) Bastard Sword (qlvl 24)
[U] Blacktongue (qlvl 35)
03) Blade (qlvl 23)
[U] Spectral Shard (qlvl 34)
04) Bone Helm (qlvl 22)
[U] Wormskull (qlvl 28)
[S] Tancred's Skull (qlvl 27)
05) Circlet (qlvl 24)
[S] Naj's Circlet (qlvl 43)
06) Crown Shield (qlvl 24)
07) Demon Head (qlvl 24)
08) Dragon Stone (qlvl 24)
09) Glaive (qlvl 23)
10) Great Axe (qlvl 23)
[U] Brainhew (qlvl 34)
11) Great Helm (qlvl 23)
[U] Howltusk (qlvl 34)
[S] Sigon's Visor (qlvl 9)
12) Heavy Crossbow (qlvl 24)
[U] Hellcast (qlvl 36)
13) Long Battle Bow (qlvl 23)
[U] Wizendraw (qlvl 35)
[S] Vidala's Barb (qlvl 19)
14) Maiden Javelin (qlvl 23)
15) Pike (qlvl 24)
[U] The Tannr Gorerod (qlvl 36)
16) Plate Mail (qlvl 24)
[U] Boneflesh (qlvl 35)
17) Scissors Katar (qlvl 24)
18) Spirit Mask (qlvl 24)
19) Tower Shield (qlvl 22)
[U] Bverrit Keep (qlvl 26)
[S] Sigon's Guard (qlvl 9)
20) War Staff (qlvl 24)
[U] The Iron Jang Bong (qlvl 38)
[S] Arcanna's Deathwand (qlvl 20)

TC 27
-----
01) Flamberge (qlvl 27)
[U] Ripsaw (qlvl 35)
02) Gaunlets(H) (qlvl 27)
[U] Frostburn (qlvl 39)
[S] Sigon's Gage (qlvl 9)
03) Giant Axe (qlvl 27)
[U] The Humongous (qlvl 39)
04) Plated Belt (qlvl 27)
[U] Bladebuckle (qlvl 39)
[S] Sigon's Wrap (qlvl 9)
05) Grim Wand (qlvl 26)
[U] Umes Lament (qlvl 38)
[S] Infernal Torch (qlvl 7)
06) Maiden Pike (qlvl 27)
07) Plate Boots (qlvl 27)
[U] Tearhaunch (qlvl 39)
[S] Sigon's Sabot (qlvl 9)
08) Reflex Bow (qlvl 27)
09) Short War Bow (qlvl 27)
[U] Hellclap (qlvl 36)
[S] Arctic Horn (qlvl 3)
10) War Axe (qlvl 25)
[U] Rakescar (qlvl 36)
11) War Hammer (qlvl 25)
[U] Ironstone (qlvl 36)
12) War Sword (qlvl 27)
[U] Culwens Point (qlvl 39)
[S] Death's Touch (qlvl 8)


TC 30
-----
01) Crown (qlvl 29)
[U] Undead Crown (qlvl 39)
[S] Iratha's Coil (qlvl 21)
[S] Milabrega's Diadem (qlvl 23)
02) Cudgel (qlvl 30)
[U] Dark Clan Crusher (qlvl 42)
03) Edge Bow (qlvl 30)
[U] Skystrike (qlvl 36)
04) Field Plate (qlvl 28)
[U] Rockfleece (qlvl 38)
05) Gladius (qlvl 30)
[U] Bloodletter (qlvl 38)
06) Gothic Shield (qlvl 30)
[U] The Ward (qlvl 35)
[S] Isenhart's Parry (qlvl 11)
07) Halberd (qlvl 29)
[U] Woestave (qlvl 38)
08) Jo Staff (qlvl 30)
[U] Razorswitch (qlvl 36)
09) Oil Potion (qlvl 28)
10) Quhab (qlvl 28)
11) Throwing Spear (qlvl 29)
12) War Javelin (qlvl 30)

TC 33
-----
01) Barbed Club (qlvl 32)
[U] Fleshrender (qlvl 46)
02) Battle Dart (qlvl 31)
[U] Deathbit (qlvl 52)
03) Burnt Wand (qlvl 31)
[U] Suicide Branch (qlvl 41)
04) Demonhide Gloves (qlvl )
[U] Venom Grip (qlvl 37)
05) Glowing Orb (qlvl 32)
06) Gothic Plate (qlvl 32)
[U] Rattlecage (qlvl 39)
[S] Sigon's Shelter (qlvl 9)
07) Great Maul (qlvl 32)
[U] Steeldriver (qlvl 39)
08) Great Sword (qlvl 33)
[U] The Patriarch (qlvl 39)
09) Hatchet (qlvl 31)
[U] Coldkill (qlvl 44)
10) Jawbone Visor (qlvl 33)
11) Lochaber Axe (qlvl 33)
[U] The Meat Scraper (qlvl 49)
12) Long War Bow (qlvl 31)
[U] Blastbark (qlvl 38)
13) Mummified Trophy (qlvl 33)
14) Poignard (qlvl 31)
[U] Spineripper (qlvl 40)
15) Rancid Gas Potion (qlvl 32)
16) Razor Bow (qlvl 33)
[U] Riphook (qlvl 39)
17) Repeating Crossbow (qlvl 33)
[U] Doomslinger (qlvl 38)
18) Rune Scepter (qlvl 31)
[U] Zakarum's Hand (qlvl 45)
19) War Spear (qlvl 33)
[U] The Impaler (qlvl 39)
20) Wrist Spike (qlvl 32)

TC 36
-----
01) Akaran Targe (qlvl 35)
02) Alpha Helm (qlvl 35)
03) Arbalest (qlvl 34)
[U] Langer Briser (qlvl 40)
04) Cedar Bow (qlvl 35)
[U] Kuko Shakaku (qlvl 41)
05) Ceremonial Javelin (qlvl 35)
[U] Titan's Revenge (qlvl 50)
06) Cleaver (qlvl 34)
[U] Butcher's Pupil (qlvl 47)
07) Defender (qlvl 34)
[U] Visceratuant (qlvl 36)
08) Demonhide Boots (qlvl 36)
[U] Infernostride (qlvl 37)
[S] Rite of Passage (qlvl 39)
09) Demonhide Sash (qlvl 36)
[U] String of Ears (qlvl 37)
10) Fascia (qlvl 36)
11) Flanged Mace (qlvl 35)
[U] Sureshrill Frost (qlvl 47)
12) Francisca (qlvl 34)
[U] The Scalper (qlvl 65)
13) Fuscina (qlvl 36)
[U] Kelpie Snare (qlvl 41)
14) Ghost Armor (qlvl 34)
[U] The Spirit Shroud (qlvl 36)
15) Light Plate (qlvl 35)
[U] Heavenly Garb (qlvl 39)
[S] Arcanna's Flesh (qlvl 20)
16) Military Axe (qlvl 34)
[U] Warlord's Trust (qlvl 43)
17) Partizan (qlvl 35)
[U] Pierre Tombale Couant (qlvl 51)
18) Quarterstaff (qlvl 35)
[U] Ribcracker (qlvl 39)
19) Rondel (qlvl 36)
[U] Heart Carver (qlvl 44)
20) Serpentskin Armor (qlvl 36)
[U] Skin of the Vipermagi (qlvl 37)
21) Shamshir (qlvl 35)
[U] Hexfire (qlvl 41)
22) War Hat (qlvl 34)
[U] Peasant Crown (qlvl 36)
[S] Cow King's Horns (qlvl 20)
23) War Scythe (qlvl 34)
[U] The Grim Reaper (qlvl 39)

TC 39
-----
01) Ashwood Bow (qlvl 39)
02) Bearded Axe (qlvl 38)
[U] Spellsteel (qlvl 47)
03) Bill (qlvl 37)
[U] Blackleach Blade (qlvl 50)
[S] Hwanin's Justice (qlvl 28)
04) Cedar Staff (qlvl 38)
[U] Chromatic Ire (qlvl 43)
05) Crystalline Globe (qlvl 37)
06) Demonhide Armor (qlvl 37)
[U] Skin of the Flayed One (qlvl 39)
07) Dimensional Blade (qlvl 37)
[U] Ginther's Rift (qlvl 45)
08) Double Bow (qlvl 39)
[U] Endlesshail (qlvl 44)
09) Espadon (qlvl 37)
[U] Crainte Vomir (qlvl 50)
10) Fetish Trophy (qlvl 39)
11) Full Plate Mail (qlvl 37)
[U] Goldskin (qlvl 38)
[S] Tancred's Spine (qlvl 27)
12) Great Pilum (qlvl 37)
13) Jagged Star (qlvl 39)
[U] Moonfall (qlvl 50)
[S] Aldur's Rythm (qlvl 29)
14) Lion Helm (qlvl 38)
15) Petrified Wand (qlvl 38)
[U] Carin Shard (qlvl 43)
16) Round Shield (qlvl 37)
[U] Mosers Blessed Circle (qlvl 39)
[S] Wihtstan's Guard (qlvl 41)
17) Sallet (qlvl 37)
[U] Rockstopper (qlvl 39)
18) Sharkskin Belt (qlvl 39)
[U] Razortail (qlvl 39)
[S] M'avina's Tenet (qlvl 21)
19) Sharkskin Boots (qlvl 39)
[U] Waterwalk (qlvl 40)
20) Sharkskin Gloves (qlvl 39)
[U] Gravepalm (qlvl 39)
[S] Magnus' Skin (qlvl 41)
21) Tulwar (qlvl 37)
[U] Blade of Ali Baba (qlvl 43)
22) Twin Axe (qlvl 39)
[U] Islestrike (qlvl 51)
23) War Dart (qlvl 39)

TC 42
-----
01) Akaran Rondache (qlvl 40)
02) Ancient Armor (qlvl 40)
[U] Silks of the Victor (qlvl 38)
[S] Milabrega's Robe (qlvl 23)
03) Barbed Shield (qlvl 42)
[U] Lance Guard (qlvl 43)
04) Battle Scythe (qlvl 40)
[U] Athena's Wrath (qlvl 50)
05) Battle Sword (qlvl 40)
[U] Headstriker (qlvl 47)
06) Casque (qlvl 42)
[U] Stealskull (qlvl 43)
07) Cinquedeas (qlvl 42)
[U] Blackbog's Sharp (qlvl 46)
08) Cloudy Sphere (qlvl 41)
09) Dacian Falx (qlvl 42)
[U] Bing Sz Wang (qlvl 51)
10) Gothic Staff (qlvl 42)
[U] Warpspear (qlvl 47)
11) Griffon Headress (qlvl 40)
12) Hand Scythe (qlvl 41)
13) Holy Water Sprinkler (qlvl 40)
[U] The Fetid Sprinkler (qlvl 46)
14) Hurlbat (qlvl 41)
15) Linked Mail (qlvl 42)
[U] Spiritforge (qlvl 43)
16) Scutum (qlvl 42)
[U] Stormchaser (qlvl 43)
17) Siege Crossbow (qlvl 40)
[U] Pus Spitter (qlvl 44)
18) Simbilan (qlvl 40)
19) Tabar (qlvl 42)
[U] Stormrider (qlvl 49)
20) Trellised Armor (qlvl 40)
[U] Ironpelt (qlvl 41)
21) War Fork (qlvl 41)
[U] Soulfeast Tine (qlvl 43)

TC 45
-----
01) Basinet (qlvl 45)
[U] Darksight Helm (qlvl 46)
[S] Sazabi's Mental Sheath (qlvl 34)
02) Ceremonial Spear (qlvl 43)
03) Crowbill (qlvl 43)
[U] Pompeii's Wrath (qlvl 53)
04) Cutlass (qlvl 43)
[U] Coldsteel Eye (qlvl 39)
05) Divine Scepter (qlvl 45)
[U] Hand of Blessed Light (qlvl 50)
06) Dragon Shield (qlvl 45)
[U] Tiamat's Rebuke (qlvl 46)
07) Greater Claws (qlvl 45)
08) Heavy Bracers (qlvl 43)
[U] Ghoulhide (qlvl 44)
[S] Trang-Oul's Claws (qlvl 32)
09) Knout (qlvl 43)
[U] Baezil's Vortex (qlvl 53)
10) Mesh Armor (qlvl 45)
[U] Shaftstop (qlvl 46)
11) Mesh Belt (qlvl 43)
[U] Gloomstrap (qlvl 45)
[S] Tal Rasha's Fire-Spun Cloth (qlvl 26)
12) Mesh Boots (qlvl 43)
[U] Silkweave (qlvl 44)
[S] Natalya's Soul (qlvl 22)
13) Rage Mask (qlvl 44)
14) Rune Sword (qlvl 44)
[U] Plague Bearer (qlvl 49)
15) Sexton Trophy (qlvl 45)
16) Short Siege Bow (qlvl 43)
[U] Whichwild String (qlvl 47)
17) Tigulated Mail (qlvl 43)
[U] Crow Caw (qlvl 45)
[S] Hwanin's Refuge (qlvl 28)
18) Tomb Wand (qlvl 43)
[U] Arm of King Leoric (qlvl 44)
19) Tusk Sword (qlvl 45)
[U] The Vile Husk (qlvl 52)
20) War Club (qlvl 45)
[U] Bloodtree Stump (qlvl 56)
21) Yari (qlvl 44)
[U] Hone Sundan (qlvl 45)

TC 48
-----
01) Ballista (qlvl 47)
[U] Buriza-Do Kyanon (qlvl 59)
02) Battle Hammer (qlvl 48)
[U] Earthshaker (qlvl 51)
03) Ceremonial Bow (qlvl 47)
[U] Lycander's Aim (qlvl 50)
04) Cuirass (qlvl 47)
[U] Duriel's Shell (qlvl 49)
[S] Haemosu's Adament (qlvl 55)
05) Death Mask (qlvl 48)
[U] Blackhorn's Face (qlvl 49)
[S] Tal Rasha's Horadric Crest (qlvl 26)
06) Gothic Axe (qlvl 46)
[U] Boneslayer Blade (qlvl 50)
07) Gothic Sword (qlvl 48)
[U] Cloudcrack (qlvl 53)
08) Grim Shield (qlvl 48)
[U] Lidless Wall (qlvl 49)
09) Hunter's Guise (qlvl 46)
[S] Aldur's Stony Gaze (qlvl 29)
10) Lance (qlvl 47)
[U] Spire of Honor (qlvl 47)
11) Long Siege Bow (qlvl 46)
[U] Cliffkiller (qlvl 49)
12) Naga (qlvl 48)
[U] Guardian Naga (qlvl 56)
13) Protector Shield (qlvl 46)
14) Rune Staff (qlvl 47)
[U] Skull Collector (qlvl 49)
15) Sparkling Ball (qlvl 46)
16) Spiculum (qlvl 46)
17) Stilleto (qlvl 46)
[U] Stormspike (qlvl 49)

TC 51
-----
01) Ancient Axe (qlvl 51)
[U] The Minotaur (qlvl 53)
02) Ancient Sword (qlvl 49)
[U] The Atlantean (qlvl 50)
03) Battle Belt (qlvl 49)
[U] Snowclash (qlvl 49)
[S] Wilhelm's Pride (qlvl 41)
04) Battle Boots (qlvl 49)
[U] War Traveler (qlvl 50)
[S] Aldur's Advance (qlvl 29)
05) Battle Gauntlets (qlvl 49)
[U] Lavagout (qlvl 50)
[S] M'avina's Icy Clutch (qlvl 21)
06) Bec-de-Corbin (qlvl 51)
[U] Husoldal Evo (qlvl 52)
07) Cantor Trophy (qlvl 49)
[S] Trang-Oul's Wing (qlvl 32)
08) Ceremonial Pike (qlvl 51)
[U] Lycander's Flank (qlvl 50)
09) Grave Wand (qlvl 49)
[U] Blackhand Key (qlvl 49)
10) Greater Talons (qlvl 50)
[U] Bartuc's Cutthroat (qlvl 50)
11) Grim Helm (qlvl 50)
[U] Vampiregaze (qlvl 49)
[S] Natalya's Totem (qlvl 22)
12) Gilded Shield (qlvl 51)
[U] Herald of Zakarum (qlvl 50)
13) Harpoon (qlvl 51)
14) Pavise (qlvl 50)
[U] Gerke's Sanctuary (qlvl 52)
15) Rune Bow (qlvl 49)
[U] Magewrath (qlvl 51)
16) Russet Armor (qlvl 49)
[U] Skullder's Ire (qlvl 50)
17) Sacred Feathers (qlvl 50)
18) Savage Helmet (qlvl 49)
19) Swirling Crystal (qlvl 50)
[U] The Oculus (qlvl 50)
[S] Tal Rasha's Lidless Eye (qlvl 26)
20) Winged Helm (qlvl 51)
[U] Valkyrie Wing (qlvl 52)
[S] Guillaume's Face (qlvl 41)
21) Zweihander (qlvl 49)
[U] Todesfaelle Flamme (qlvl 54)

TC 54
-----
01) Chu-Ko-Nu (qlvl 54)
[U] Demon Machine (qlvl 57)
02) Coronet (qlvl 52)
03) Executioner Sword (qlvl 54)
[U] Swordguard (qlvl 55)
04) Giant Conch (qlvl 54)
05) Gothic Bow (qlvl 52)
[U] Goldstrike Arch (qlvl 54)
06) Heirophant Trophy (qlvl 54)
[U] Homunculus (qlvl 50)
07) Hyperion Javelin (qlvl 54)
08) Martel de Fer (qlvl 53)
[U] The Gavel of Pain (qlvl 53)
09) Matriarchal Bow (qlvl 53)
[U] Bloodraven's Charge (qlvl 79)
10) Scissors Quhab (qlvl 54)
11) Slayer Guard (qlvl 54)
[U] Arreat's Face (qlvl 50)
12) Templar Coat (qlvl 52)
[U] Guardian Angel (qlvl 53)
13) Tomahawk (qlvl 54)
[U] Razoredge (qlvl 75)
14) Truncheon (qlvl 52)
[U] Nord's Tenderizer (qlvl 76)
15) War Belt (qlvl 54)
[U] Thundergod's Vigor (qlvl 55)
[S] Immortal King's Detail (qlvl 37)
16) War Boots (qlvl 54)
[U] Gorerider (qlvl 55)
[S] Immortal King's Pillar (qlvl 37)
17) War Gauntlets (qlvl 54)
[U] Hellmouth (qlvl 55)
[S] Immortal King's Forge (qlvl 37)

TC 57
-----
01) Ancient Shield (qlvl 56)
[U] Radamant's Sphere (qlvl 58)
02) Bramble Mitts (qlvl 57)
[S] Laying of Hands (qlvl 39)
03) Falcata (qlvl 56)
04) Feral Axe (qlvl 57)
05) Flying Axe (qlvl 56)
[U] Gimmershred (qlvl 78)
06) Grand Crown (qlvl 55)
[U] Crown of Thieves (qlvl 57)
[S] Hwanin's Splendor (qlvl 28)
07) Grim Scythe (qlvl 55)
[U] Grim's Burning Dead (qlvl 52)
08) Pellet Bow (qlvl 57)
09) Polished Wand (qlvl 55)
10) Royal Shield (qlvl 55)
11) Sharktooth Armor (qlvl 55)
[U] Toothrow (qlvl 56)
12) Spider Bow (qlvl 55)
13) Totemic Mask (qlvl 55)
[U] Jalal's Mane (qlvl 50)
14) Tyrant Club (qlvl 57)
[U] Demonlimb (qlvl 71)

TC 60
-----
01) Blade Bow (qlvl 60)
02) Bone Knife (qlvl 58)
[U] Wizardspike (qlvl 69)
03) Carnage Helm (qlvl 60)
04) Embossed Plate (qlvl 58)
[U] Atma's Wail (qlvl 59)
05) Heater (qlvl 58)
06) Heavenly Stone (qlvl 59)
07) Hyperion Spear (qlvl 58)
[U] Arioc's Needle (qlvl 85)
08) Legend Sword (qlvl 59)
09) Mage Plate (qlvl 60)
[U] Que-Hegan's Wisdon (qlvl 59)
10) Minion Skull (qlvl 59)
11) Ogre Axe (qlvl 60)
[U] Bonehew (qlvl 72)
12) Shako (qlvl 58)
[U] Harlequin Crest (qlvl 69)
13) Suwayyah (qlvl 59)
14) Walking Stick (qlvl 58)
15) Wyrmhide Boots (qlvl 60)

TC 63
-----
01) Ataghan (qlvl 61)
[U] Djinnslayer (qlvl 73)
02) Blood Spirt (qlvl 62)
[U] Cerebus' Bite (qlvl 71)
03) Boneweave (qlvl 62)
04) Chaos Armor (qlvl 61)
[U] Black Hades (qlvl 61)
[S] Trang-Oul's Scales (qlvl 32)
05) Elegant Blade (qlvl 63)
[U] Bloodmoon (qlvl 69)
06) Hydraskull (qlvl 63)
07) Luna (qlvl 61)
[U] Blackoak Shield (qlvl 67)
08) Matriarchal Spear (qlvl 61)
[U] Stoneraven (qlvl 72)
09) Mighty Scepter (qlvl 62)
[U] Heaven's Light (qlvl 69)
[U] The Reedeemer (qlvl 80)
10) Reinforced Mace (qlvl 63)
[S] Dangoon's Teaching (qlvl 55)
11) Sacred Targe (qlvl 63)
12) Shadow Bow (qlvl 63)
13) Small Crescent (qlvl 61)
14) Spiderweb Sash (qlvl 61)
[U] Arachnid Mesh (qlvl 87)
15) Stygian Pilum (qlvl 62)
16) Vampirebone Gloves (qlvl 63)
[U] Dracul's Grasp (qlvl 84)
17) Wrist Sword (qlvl 62)
[U] Jadetalon (qlvl 74)

TC 66
-----
01) Colossus Voulge (qlvl 64)
02) Dusk Shroud (qlvl 65)
[U] Ormus' Robes (qlvl 83)
[S] Dark Adherent (qlvl 39)
03) Flying Knife (qlvl 64)
04) Fury Visor (qlvl 66)
[U] Wolfhowl (qlvl 85)
05) Ghost Wand (qlvl 65)
06) Highland Blade (qlvl 66)
07) Hyperion (qlvl 64)
08) Matriarchal Javelin (qlvl 65)
[U] Thunderstroke (qlvl 77)
09) Ornate Armor (qlvl 64)
[U] Corpsemourn (qlvl 63)
[S] Griswold's Heart (qlvl 44)
10) Overseer Skull (qlvl 66)
11) Scarabshell Boots (qlvl 66)
[U] Sandstorm Trek (qlvl 72)
12) Silver Edged Axe (qlvl 65)
[U] Ethereal Edge (qlvl 82)
13) Stalagmite (qlvl 66)
14) Stygian Pike (qlvl 66)

TC 69
-----
01) Armet (qlvl 68)
[U] Steelshade (qlvl 70)
02) Blade Barrier (qlvl 68)
[U] Spike Thorn (qlvl 78)
03) Eldritch Orb (qlvl 67)
[U] Eschuta's temper (qlvl 80)
04) Gorgon Crossbow (qlvl 67)
05) Great Bow (qlvl 68)
06) Hellspawn Skull (qlvl 67)
07) Hydra Edge (qlvl 69)
08) Ogre Maul (qlvl 69)
[U] Windhammer (qlvl 76)
[S] Immortal King's Stone Crusher (qlvl 37)
09) Scarab Husk (qlvl 68)
10) Sun Spirit (qlvl 69)
11) Vambraces (qlvl 69)
[U] Souldrainer (qlvl 82)
12) Vampirefang Belt (qlvl 68)
[U] Nosferatu's Coil (qlvl 68)
13) War Fist (qlvl 68)
14) Wyrmhide (qlvl 67)

TC 72
-----
01) Balrog Blade (qlvl 71)
[U] Flamebellow (qlvl 79)
02) Balrog Spear (qlvl 71)
[U] Demon's Arch (qlvl 76)
03) Boneweave Boots (qlvl 72)
[U] Marrowwalk (qlvl 74)
04) Devil Star (qlvl 70)
[U] Baranar's Star (qlvl 70)
05) Diamond Bow (qlvl 72)
06) Diamond Mail (qlvl 72)
07) Ettin Axe (qlvl 70)
[U] Runemaster (qlvl 80)
08) Mithril Point (qlvl 70)
09) Monarch (qlvl 72)
[U] Stormshield (qlvl 77)
10) Sacred Rondache (qlvl 70)
[U] Alma Negra (qlvl 85)
11) Thresher (qlvl 71)
[U] The Reaper's Toll (qlvl 83)
12) Tiara (qlvl 70)
[U] Kira's Guardian (qlvl 85)
13) Wire Fleece (qlvl 70)
[U] The Gladiator's Bane (qlvl 85)

TC 75
-----
01) Ancient Shield (qlvl 74)
02) Battle Cestus (qlvl 73)
[U] Shadowkiller (qlvl 85)
03) Colossus Crossbow (qlvl 75)
[U] Hellrack (qlvl 84)
04) Decapitator (qlvl 73)
[U] Hellslayer (qlvl 71)
05) Demonhead (qlvl 74)
[U] Andariel's Visage (qlvl 85)
06) Demon Heart (qlvl 75)
07) Destroyer Helm (qlvl 73)
[U] Demonhorn's Edge (qlvl 69)
08) Elder Staff (qlvl 74)
[U] Ondal's Wisdom (qlvl 74)
[S] Naj's Puzzler (qlvl 43)
09) Great Hauberk (qlvl 75)
10) Lich Wand (qlvl 75)
[U] Boneshade (qlvl 84)
11) Loricated Mail (qlvl 73)
[S] Natalya's Shadow (qlvl 22)
12) Mancatcher (qlvl 74)
[U] Viperfork (qlvl 79)
13) Mithril Coil (qlvl 75)
[U] Verdugo's Hearty Cord (qlvl 71)
[S] Credendum (qlvl 39)
14) Phase Blade (qlvl 73)
[U] Lightsabre (qlvl 66)
[U] Azurewrath (qlvl 87)


TC 78
-----
01) Balrog Skin (qlvl 76)
[U] Arkaine's Valor (qlvl 85)
[S] Sazabi's Ghost Liberator (qlvl 34)
02) Champion Sword (qlvl 77)
[U] Doombringer (qlvl 75)
03) Conquest Sword (qlvl 78)
04) Crusader Bow (qlvl 77)
[U] Eaglehorn (qlvl 77)
05) Crusader Gauntlets (qlvl 76)
06) Earth Spirit (qlvl 76)
[U] Spiritkeeper (qlvl 75)
07) Feral Claws (qlvl 78)
[U] Firelizard's Talons (qlvl 75)
08) Grand Matron Bow (qlvl 78)
[S] M'avina's Caster (qlvl 21)
09) Hellforged Plate (qlvl 78)
[S] Naj's Light Plate (qlvl 43)
10) Scourge (qlvl 76)
[U] Horizon's Tornado (qlvl 72)
[U] Stormlash (qlvl 86)
11) Seraph Rod (qlvl 76)
12) Troll Nest (qlvl 76)
[U] Headhunter's Glory (qlvl 83)
13) Winged Knife (qlvl 77)
[U] Warshrike (qlvl 83)

TC 81
-----
01) Aegis (qlvl 79)
[U] Medusa's Gaze (qlvl 84)
02) Colossal Sword (qlvl 80)
03) Conquerer Crown (qlvl 80)
[U] Halaberd's Reign (qlvl 85)
04) Cryptic Axe (qlvl 79)
[U] Tomb Reaver (qlvl 86)
05) Ghost Glaive (qlvl 79)
[U] Wraithflight (qlvl 84)
06) Kraken Shell (qlvl 81)
[U] Leviathan (qlvl 73)
[S] M'avina's Embrace (qlvl 21)
07) Matriarchal Pike (qlvl 81)
08) Mirrored Boots (qlvl 81)
09) Runic Talons (qlvl 81)
10) Spired Helm (qlvl 79)
[U] Veil of Steel (qlvl 77)
[U] Nightwing's Veil (qlvl 75)
[S] Ondal's Almighty (qlvl 55)
11) Succubae Skull (qlvl 81)
[U] Boneflame (qlvl 80)
12) Ward Bow (qlvl 80)
[U] Widowmaker (qlvl 73)
13) War Spike (qlvl 79)
[U] Cranebeak (qlvl 71)
14) Winged Axe (qlvl 80)
[U] Lacerator (qlvl 76)

TC 84
-----
01) Archon Plate (qlvl 84)
02) Bone Visage (qlvl 84)
[U] Giantskull (qlvl 73)
[S] Trang-Oul's Guise (qlvl 32)
03) Champion Axe (qlvl 82)
[U] Messerschmidt's Reaver (qlvl 75)
04) Cryptic Sword (qlvl 82)
[U] Frostwind (qlvl 78)
[S] Sazabi's Cobalt Redeemer (qlvl 34)
05) Demon Crossbow (qlvl 84)
[U] Gutsiphon (qlvl 79)
06) Fanged Knife (qlvl 83)
[U] Fleshripper (qlvl 76)
07) Ghost Spear (qlvl 83)
08) Great Poleaxe (qlvl 84)
09) Lacquered Plate (qlvl 82)
[S] Tal Rasha's Guardianship (qlvl 26)
10) Legendary Mallet (qlvl 82)
[U] Schaefer's Hammer (qlvl 83)
[U] Stone Crusher (qlvl 76)
11) Shadow Plate (qlvl 83)
[U] Steel Carapace (qlvl 74)
[S] Aldur's Deception (qlvl 29)
12) Shillelagh (qlvl 83)
13) Sky Spirit (qlvl 83)
[U] Ravenlore (qlvl 82)
14) Troll Belt (qlvl 82)
[S] Trang-Oul's Girth (qlvl 32)
15) Vortex Orb (qlvl 84)
16) Ward (qlvl 84)
[U] Spirit Ward (qlvl 76)
[S] Taebaek's Glory (qlvl 55)
17) Zakarum Shield (qlvl 82)
[U] Dragonscale (qlvl 84)


TC 87
-----
01) Archon Staff (qlvl 85)
[U] Mang Song's Lesson (qlvl 86)
02) Berserker Axe (qlvl 85)
[U] Deathcleaver (qlvl 78)
03) Bloodlord Skull (qlvl 85)
[U] Darkforge Spawn (qlvl 72)
04) Caduceus (qlvl 85)
[U] Astreon's Ironward (qlvl 68)
[S] Griswolds's Redemption (qlvl 44)
05) Colossus Blade (qlvl 85)
[U] The Grandfather (qlvl 85)
[S] Bul-Kathos' Sacred Charge (qlvl 50)
06) Colossus Girdle (qlvl 85)
07) Corona (qlvl 85)
[U] Crown of Ages (qlvl 86)
[S] Griswold's Valor (qlvl 44)
08) Diadem (qlvl 85)
[U] Griffon's Eye (qlvl 84)
[S] M'avina's True Sight (qlvl 21)
09) Dimensional Shard (qlvl 85)
[U] Death's Fathom (qlvl 81)
10) Dream Spirit (qlvl 85)
11) Giant Thresher (qlvl 85)
[U] Stormspire (qlvl 78)
12) Glorious Axe (qlvl 85)
[U] Executioner's Justice (qlvl 83)
13) Guardian Crown (qlvl 85)
14) Hydra Bow (qlvl 85)
[U] Windforce (qlvl 80)
15) Legend Spike (qlvl 85)
[U] Ghostflame (qlvl 70)
16) Myrmidon Greaves (qlvl 85)
[U] Shadowdancer (qlvl 79)
17) Mythical Sword (qlvl 85)
[S] Bul-Kathos' Tribal Guardian (qlvl 50)
18) Ogre Gauntlets (qlvl 85)
[U] Steelrend (qlvl 78)
19) Sacred Armor (qlvl 85)
[U] Tyrael's Might (qlvl 87)
[U] Templar's Might (qlvl 82)
[S] Immortal King's Soul Cage (qlvl 37)
20) Scissors Suwayyah (qlvl 85)
[S] Natalya's Mark (qlvl 22)
21) Thunder Maul (qlvl 85)
[U] The Cranium Basher (qlvl 85)
[U] Earthshifter (qlvl 77)
22) Unearthed Wand (qlvl 86)
[U] Deaths's Web (qlvl 74)
23) Vortex Shield (qlvl 85)
[S] Griswold's Honor (qlvl 44)
24) War Pike (qlvl 85)
[U] Steelpillar (qlvl 77)
25) Winged Harpoon (qlvl 85)
[U] Gargoyle's Bite (qlvl 78)

Bạn lưu ý là phần có chữ [U] đứng trước là tên item unique của đồ tương ứng, phần có chữ [S] đứng trước là item set của đồ tương ứng. Ví dụ: Penata Luta là unique buckler, Hsarus's iron fist là set buckler.

Tiếp theo là list TC và mlvl của monster:



(Normal) (Nightmare) (Hell)
Act 1 1) Location 2) mlvl TC Rune mlvl TC Rune mlvl TC Rune boss 3) SuperUnique 4)

Corpsefire Den of Evil 4 3 -- 39 42 Io 82 78 Cham Yes
zombie1 Act 1 - Cave 1

Bishibosh Cold Plains 5 3 -- 39 42 Io 71 69 Lo Yes
fallenshaman1 Act 1 - Wilderness 2

Blood Raven Burial Grounds 10 6 -- 43 42 Io 88 66 Vex 1
bloodraven Act 1 - Graveyard

Bonebreaker Crypt 5 3 -- 40 42 Io 86 78 Cham Yes
skeleton1 Act 1 - Crypt 1 A

Coldcrow Cave Level 1 7 3 -- 39 42 Io 80 75 Ber Yes
cr_archer1 Act 1 - Cave 2

Rakanishu Stony Field 8 6 -- 40 42 Io 71 69 Lo Yes
fallen2 Act 1 - Wilderness 3

Treehead Woodfist Dark Wood 8 6 -- 41 42 Io 71 69 Lo Yes
brute2 Act 1 - Wilderness 4

Griswold Tristram 8 12 -- 42 66 Vex 87 66 Vex 1 Yes
griswold Act 1 - Tristram

The Countess 5) Tower Cellar Level 5 11 12 Ral/Nef 45 45 Io/Ko 82 66 Ist/Lo Yes
corruptrogue3 Act 1 - Wilderness 5

The Smith Barracks 13 12 -- 43 66 Vex 73 66 Vex Yes
smith Act 1 - Barracks

Pitspawn Fouldog Jail Level 2 14 6 -- 44 45 Ko 74 72 Ber Yes
bighead2 Act 1 - Jail 2

Bone Ash Cathedral 17 12 -- 45 48 Ko 75 75 Ber Yes
skmage_pois3 Act 1 - Cathedral

Andariel Catacombs Level 4 12 15 Nef 49 45 Ko 75 69 Lo 1
andariel Act 1 - Catacombs 4
------------
The Cow King The Secret Cow Level 31 12 -- 67 66 Vex 84 66 Vex Yes
hellbovine Act 1 - Moo Moo Farm


(Normal) (Nightmare) (Hell)
Act 2 1) Location 2) mlvl TC Rune mlvl TC Rune mlvl TC Rune boss 3) SuperUnique 4)

Radament Sewers Level 3 19 27 Ral 52 51 Lem 86 75 Ber 1 Yes
radament Act 2 - Sewer 1 C

Creeping Feature Stony Tomb Level 2 18 15 Nef 47 48 Ko 82 78 Cham Yes
mummy2 Act 2 - Tomb 1 Treasure

Blood Witch the Wild Halls of the Dead Level 3 17 15 Nef 48 51 Lem 85 78 Cham Yes
pantherwoman1 Act 2 - Tomb 2 Treasure

Beetleburst Far Oasis 19 18 Nef 48 51 Lem 79 75 Ber Yes
scarab2 Act 2 - Desert 3

Coldworm the Burrower Maggot Lair Level 3 14 18 Nef 49 51 Lem 88 78 Cham Yes
maggotqueen1 Act 2 - Lair 1 Treasure

Dark Elder Lost City 20 18 Nef 49 51 Lem 80 75 Ber Yes
zombie5 Act 2 - Desert 4

Fangskin 6) Claw Viper Temple Level 2 21 18 Nef 50 51 Lem 86 (78)(Cham) Yes
clawviper3 Act 2 - Tomb 3 Treasure

Fire Eye Palace Cellar Level 3 21 18 Nef 51 51 Lem 81 78 Cham Yes
sandraider3 Act 2 - Basement 3

The Summoner Arcane Sanctuary 21 21 Nef 58 48 Ko 83 72 Lo 1 Yes
summoner Act 2 - Arcane

Ancient Kaa the Soulless Tal Rasha's Tomb 23 21 Ral 52 51 Lem 83 78 Cham Yes
unraveler3 Act 2 - Tomb Tal 1-7

Duriel Tal Rasha's Chamber 22 24 Ral 55 51 Lem 88 72 Ber 1
duriel Act 2 - Duriel's Lair


(Normal) (Nightmare) (Hell)
Act 3 1) Location 2) mlvl TC Rune mlvl TC Rune mlvl TC Rune boss 3) SuperUnique 4)

Sszark the Burning Spider Cavern 25 24 Ral 53 51 Lem 82 78 Cham Yes
arach4 Act 3 - Spider 2

Witch Doctor Endugu Flayer Dungeon Level 3 27 27 Ral 54 54 Um 86 78 Cham Yes
fetishshaman4 Act 3 - Dungeon 2 Treasure

Stormtree Flayer Jungle 26 27 Ral 53 51 Lem 83 78 Cham Yes
thornhulk3 Act 3 - Jungle 3

Battlemaid Sarina Ruined Temple 26 27 Ral 56 54 Um 87 78 Cham Yes
corruptrogue5 Act 3 - Temple 1

Icehawk Riftwing Sewers Level 1 25 24 Ral 55 54 Um 87 78 Cham Yes
batdemon3 Act 3 - Sewer 1

Geleb Flamefinger Travincal 28 33 Sol 57 54 Um 85 78 Cham Yes
councilmember2 Act 3 - Travincal
Ismail Vilehand 28 33 Sol 57 54 Um 85 78 Cham Yes
councilmember1
Toorc Icefist 28 33 Sol 57 54 Um 85 78 Cham Yes
councilmember1

Bremm Sparkfist Durance of Hate Level 3 28 33 Sol 58 54 Um 86 78 Cham Yes
councilmember3 Act 3 - Mephisto 3
Maffer Dragonhand 28 33 Sol 58 54 Um 86 78 Cham Yes
councilmember3
Wyand Voidbringer 28 33 Sol 58 54 Um 86 78 Cham Yes
councilmember2

Mephisto Durance of Hate Level 3 26 33 Sol 59 54 Um 87 78 Cham 1
mephisto Act 3 - Mephisto 3


(Normal) (Nightmare) (Hell)
Act 4 1) Location 2) mlvl TC Rune mlvl TC Rune mlvl TC Rune boss 3) SuperUnique 4)

Izual Plains of Despair 29 36 Sol 60 57 Um 86 78 Cham 1
izual Act 4 - Mesa 2

Hephasto the Armorer River of Flame 28 36 Dol 60 60 Ist 88 84 Zod Yes
hephasto Act 4 - Lava 1

Grand Vizier of Chaos Chaos Sanctuary 33 36 Sol 61 57 Um 88 78 Cham Yes
fingermage3 Act 4 - Diablo 1
Lord de Seis 33 36 Sol 61 57 Um 88 78 Cham Yes
doomknight3
Infector of Souls 33 36 Sol 61 57 Um 88 78 Cham Yes
megademon3

Diablo Chaos Sanctuary 40 36 Dol 62 60 Ist 94 84 Zod 1
diablo Act 4 - Diablo 1


(Normal) (Nightmare) (Hell)
Act 5 1) Location 2) mlvl TC Rune mlvl TC Rune mlvl TC Rune boss 3) SuperUnique 4)

Dac Farren Bloody Foothills 37 39 Dol 61 60 Ist 83 87 Zod Yes
imp3 Act 5 - Siege 1

Shenk the Overseer Bloody Foothills 36 36 Dol 61 60 Ist 83 84 Zod Yes
overseer1 Act 5 - Siege 1

Eldritch the Rectifier Frigid Highlands 34 36 Dol 62 60 Ist 84 84 Zod Yes
minion1 Act 5 - Barricade 1

Sharptooth Slayer Frigid Highlands 39 39 Dol 62 60 Ist 84 87 Zod Yes
overseer3 Act 5 - Barricade 1

Eyeback the Unleashed Frigid Highlands 35 36 Dol 62 60 Ist 84 84 Zod Yes
deathmauler1 Act 5 - Barricade 1

Thresh Socket Arreat Plateau 41 39 Dol 63 63 Ist 84 87 Zod Yes
siegebeast3 Act 5 - Barricade 2

Frozenstein Frozen River 46 39 Dol 64 63 Ist 86 87 Zod Yes
snowyeti4 Act 5 - Ice Cave 1A

Bonesaw Breaker Glacial Trail 36 36 Dol 64 60 Ist 86 84 Zod Yes
reanimatedhorde2 Act 5 - Ice Cave 2

Pindleskin Nihlathak's Temple 45 39 Dol 66 63 Ist 86 87 Zod Yes
reanimatedhorde5 Act 5 - Temple Entrance

Nihlathak Halls of Vaught 68 39 Dol 73 60 Ist 95 87 Zod 1 Yes
nihlathakboss Act 5 - Temple Boss

Snapchip Shatter Icy Cellar 40 39 Dol 65 63 Ist 86 87 Zod Yes
frozenhorror1 Act 5 - Ice Cave 3A

Colenzo the Annihilator Throne of Destruction 43 39 Dol 69 69 Lo 88 87 Zod Yes
fallenshaman5 Act 5 - Throne Room
Achmel the Cursed 43 39 Dol 69 69 Lo 88 87 Zod Yes
unraveler5
Bartuc the Bloody 43 39 Dol 69 69 Lo 88 87 Zod Yes
baalhighpriest
Ventar the Unholy 43 39 Dol 69 69 Lo 88 87 Zod Yes
venomlord
Lister the Tormentor 58 39 Dol 69 69 Lo 88 87 Zod Yes
baalminion1

Baal Worldstone Chamber 60 42 Io 75 63 Vex 99 87 Zod 1
baalcrab Act 5 - World Stone


Lưu ý là ở phần tên quái vật, bên trên là tên super unique monster, bên dưới là loại quái vật (VD: Corpse fire là unique zombie)

Vậy sử dụng 2 cái bảng này như thế nào. Công cụ chính của chúng ta ở đây là f2 nút ctrf + f (chức năng find). Ví dụ như bạn muốn biết rằng liệu pindleskin có drop được crown of ages (unique corona) hay không, bạn hãy tìm chữ crown of ages trong bảng TC, sau đó bạn nhìn xem nó thuộc TC nào (theo như bảng thì nó có TC =87, Qlvl = 86), sau đó tìm tiếp pindleskin xem nó thuộc TC như thế nào ở hell (Tc = 87, mlvl = 86), vậy pindle vừa đủ khả năng để drop CoA như đã nêu trên. Còn nếu muốn tìm con quái nào có thể drop đồ unique bạn mong muốn thì cũng đơn giản, trước hết hãy tìm xem unique đó có TC và qlvl như thế nào, sau đó tìm trong list quái xem con nào có TC >= TC item, mlvl >= qlvl item (phải thỏa mãn cả 2 nhé) thì con quái đó có thể drop được item đó.

Tuy nhiên nếu bạn muốn săn những món đồ có TC thấp thì đừng run những con unique có TC quá cao nhé vì như thế sẽ khó drop được đồ mình muốn (TC càng cao càng drop nhiều loại item khác). Ví dụ như cây Gull dagger (dao 100 mf) có qlvl = 6, TC = 3 thì đừng có lên tận hell meph mà tìm @@, chỗ tốt nhất để tìm cây gull dagger này là coldcrow ở normal (mlvl = 7, TC = 3)

Đây cũng là câu trả lời thỏa đáng nhất là tại sao vùng 85 (như pit, ancient tunnels,... ) lại có thể drop mọi item trong game, đơn giản vì các super unique, ramdom unique monster trong đó đều có mlvl = 88 (lớn hơn tất cả các qlvl của item) và TC 87 (TC tối đa của item) ---> drop mọi thứ. Khi đi săn đồ ở một vùng nào đấy, các bạn nên nhớ điều này:

_Normal Monsters (không phải là champion, unique, bossv..v) mLvl = area_Lvl ( area_Lvl là mlvl của 1 con quái normal ở vùng đó)

_Champion Monsters (Fanatic, Ghostly, v.v..) mLvl = area_Lvl + 2

_Random Uniques and các quái vật minions của nó mLvl = area_Lvl + 3

_Super Uniques là những monster như Pindleskin đã được đặt riêng về level và các item nó có thể rơi ra.

Cũng xin lưu ý thêm là %mf chỉ ảnh hưởng đến chất lượng của item rớt ra chứ không ảnh hưởng đến số lượng item rớt ra. Thứ duy nhất có thể ảnh hưởng đến số lượng item rớt ra là số players trong game. Vì vậy để tăng cường tìm đồ uni ta có 2 cách:
- Tăng chỉ số mf (dùng nhiều nhất)
- Tăng số players (rất ít khi, vì càng nhiều players quái càng mạnh)

http://diablo2.diablowiki.net/images/thumb/9/97/Magic-find-diminishing-returns.jpg/776px-Magic-find-diminishing-returns.jpg

Nhưng nên nhớ mf không phải là tất cả, càng nhiều mf thì khả năng rớt đồ uniq càng cao, nhưng càng về sau mf càng giảm tác dụng (tức là có tăng mf lên cao mấy đi chăng nữa thì tỉ lệ drop uniq cũng chỉ tăng thêm 1 lương rất ít). Đây gọi là diminishing return. Có thể tưởng tượng như đây là aura salvation của paladin, 1 point đầu cho vào đây sẽ giúp bạn có 60 all res khi kích hoạt aura, nhưnh point thứ 2 cho vào chỉ giúp tăng lên 62 chẳng hạn. Vì vậy có rất nhiều skill 1-point-wonder (chỉ 1 pts là đủ hiệu quả). Không nên hi sinh tất cả cho mf, hãy dừng lại ở mức 500-600 để đảm bảo tốc độ kill của bạn (vì như thế cành nhiều item drop --> càng dễ tìm uniq trong khi vẫn duy trì mf ờ lượng chấp nhận được)

Đây là tất cả những gì bạn cần biết về mlvl, qlvl và TC. Chúc các bạn trở thành một thợ săn đồ giỏi và thành công :D (số liệu lấy từ patchd2.mpq)

Bonus: Đây là 1 tool drop calculator khá hữu dụng, tuy nhiên chỉ áp dụng cho 1.11b (ko sao vì từ 1.11b lên 1.13c thì chỉ có rune drop là thay đổi thôi). Cách làm thì các bác tự mày mò nha, ngại viết lắm :D
http://atma.incgamers.com/

medassin
17-08-2011, 14:51
Dạo này có nhiều mem mới chơi Diablo quá nhỉ và hình như mấy U bị bí đường hơi bị nhiều thôi, để thống nhất về vấn đề này tôi viết luôn 1 cái bản quest của nó vậy. Diablo chia làm 5 Act, mỗi Act là 1 chiến dịch thật sự nhắm vào cái đích chính là ngăn cản âm mưu của đám bất hảo 3 thằng lưu manh (Diablo, Mephisto, Baal). (các nhiệm vụ được kể theo thứ tự nhưng có thể làm nhẩy nếu biết rõ mình phải làm gì và ở đâu, không nhất thiết phải làm từng cái). ở đây tôi sẽ post cho mỗi bài 1 chiến dịch để dễ xem.



ACT I: THE SIGHTLESS EYES


Mission 1: Den of evil


Kashya's rogue trinh sát thấy hang Den of evil có rất nhiều quái vật đến từ bóng tối, và 1 số trong bọn chúng là những xác sống biết đi rất khủng khiếp. Akara sợ rằng bọn chúng sẽ tấn công doanh trại, nhiệm vụ của bạn là hãy tìm cái hang chết tiệt này và làm gỏi tất cả Monster trong đó bao gồm luôn 1 số con trùm con.
Nhận được nhiệm vụ khi nói chuyện với Akara. (không nói cũng chả sao)

Giải quyết: Tìm cái hang Den of evil ở Blood Moor và "tẩy" nó.
Phần thưởng: 1 skill.

Mission 2: Sisters' Burial Grounds


Kashya's rogue lại trinh sát biết được 1 bí mật kinh khiếp: ả Blood Raven (cái tên nghe là biết gian rùi), 1 trong những lãnh đạo xuất sắc của nhóm rogue chống lại Diablo đã bị Andariel mua chuột và hiện nay ả đã bị phát hiện ở Monastery Graveyard và đang làm 1 việc đáng tởm là sử dụng phép thuật kêu gọi những chiến binh rogue quá cố lên như những zombie đẻ tấn công doanh trại. Nhiệm vụ của U là đi tìm ra ả và xử gọn.

Giải quyết: tìm cái Monastery Graveyard ở Cold Plains và làm đúng kịch bản.
Phần thưởng: có 1 em đi theo hầu hạ suốt chặn đường dài trước mắt.

Mission 3: The Search for Cain


Akara cho U biết là U đang đứng trước 1 nhiệm vụ khá khó khăn là đi thỉnh giáo 1 nhà thông thái, 1 chiến binh huyền thoại của quá khứ tên là Deckard Cain. Nhiệm vụ của U là tìm đến Tristram và giải thoát cho lão đó (nhiệm vụ này nên làm, nếu không làm thì lão ta cũng tự thoát được nhưng hắn sẽ đòi yêu sách sau này rất khó chịu). khi bắt đầu nhiệm vụ này những người trong trại sẽ bảo U đi đến Dark Wood tìm hướng dẫn chỉ cách sử dụng các rune (1 loại đá phép thuật trong trò chơi nhưng cái này bự lắm không lụm được như rune mình xài đâu he he).

Giải quyết: Tìm đến Dark Wood thông qua cái hang Underground ở Story Field, tìm 1 cái cây lớn đang chết khô ở đó (chỗ cái cây sẽ có "chủ nhà" đón tiếp rất chu đáo ) chạm vào thân cây bạn sẽ nhận được 1 bản hướng dẫn, đem về cho Akara, bả sẽ dịch cho bạn và cầm tài liệu đã được dịch đó quay trở lại Story Field tìm cho ra chỗ có 5 cục đá xếp theo hình lục giác (7 cục lận nếu tính luôn mấy cái dư thừa bên ngoài), mở tờ giấy ra và nhấn theo thứ tự các hòn đá (tui nhấn loạn xạ tí cũng đúng ) --&gt; mở ra 1 portal đỏ dẫn đến Tristram, công việc còn lại là giặt sạch cái chỗ chết tiệt đó và mở cổng chuồng heo giải thoát cho Cain.

Phần thưởng: 1 cái nhẫn xanh (blue) ở nightmare và hell.

Mission 4: The Forgotten Tower


Cái tháp này mang trong nó 1 câu chuyện khủng khiếp với 1 nữ bá tước (countless) bị chôn sống ở "trỏng", lâu đài của mụ ta chứa đầy những hành động độc ác dã man đã nhanh chóng chìm trong đổ nát, rốt cuộc mụ bị tống vào ngục cho đến chết trong cô đơn, và cái nhà ngục của mụ, 1 cái tháp canh giờ đã bị bỏ hoang và hàng đống oan hồn đang lang thang trong đó. Nhiệm vụ của bạn là đi tẩy sạch cái tháp này.

Chú ý: mấy cái tầng hầm của cái tháp này sẽ rộng hơn khi U chơi ở Nightmare hay hell (áp dụng cho version 1.10 trở về sau)

Giải quyết: tìm nó ở Black Marsh (thông thường nhất) và Story Field (chắc cái này mới có quá, trước đây toàn tìm được ở Black Marsk không à, chắc đây là 1 sừ thay đổi trong bản 1.10 tin này tui lụm được ở battle.net)
Phần thưởng: giá trị mua bán ở trại sẽ giảm xuống (tôi nghĩ phàn thưởng này không khả thi, do giá cả cả mua lẫn bán đều giảm nên lượng tiền lưu thông cũng vậy, đáng lẽ giá mua thì giữ nguyên mà giá bán thì giảm, như vậy mới hợp lí), khi qua nightmare hay hell thì con the countless này sẽ drop nhiều rune xịn khó kiếm.

Pal: chỗ này có nhầm lẫn, cái "giảm 10% giá mua" này là phần thưởng của nhiệm vụ giải cứu Cain ở trên thì đúng hơn, còn nhiệm vụ này thì phần thưởng chỉ là các loại kho báu các bác có thể tìm ở trong toà thành này thôi.

Và toà Forgotten Tower này vẫn ở Black Marsk, chứ không xuất hiện ở Stony Field đâu (nó có ghi rõ trong quest log rồi)

Mission 5: Tools of the Trade


Khi Charsi chạy khỏi Monastery, cô ta đã bỏ quên cây Horaric Malus, 1 cây búa rèn chuyên dụng của mình, hiện nó đang bị giữ bởi con the Smith. Cô ta nhờ bạn nếu có đi đến đó thì lấy lại nó dùm cô ta.
Giải quyết: rất dễ dàng: khi U đi đến The Barracks hãy tìm kĩ ở đó sẽ thấy có 1 biểu tượng hình cây búa trên bản đồ đến đó giết thằng trùm rùi lụm cây búa trên cái đe về đưa cho Charsi.

Phần thưởng: Bạn sẽ được cô ta rèn không cho mình 1 món đồ vàng (rare) từ 1 món đồ trắng.

Mission 6: Sisters to the Slaughter


Và bây giờ là thời điểm bạn đối mặt với nữ hoàng tội phạm, ý quên nữ hoàng ác quỷ Andariel, kẻ đã dụ dỗ Blood Raven và làm vấy bẩn ngôi đền cổ. U phải xử ả ta trước khi chỗ này thành cửa thông của địa ngục với thế giới loài người và sẽ vĩnh viễn biến mất con đường đi đến phía đông theo dấu chân Diablo.
Giải quyết: không có tính thời gian đâu, nói cho hồi hộp thôi, giết con ngáo đó ở Catacombs 4 là xong ngay nhiệm vụ và chuẩn bị lên đường đí về phía đông (Tôi nghĩ đó là Ấn Độ đấy). U đã hoàn tất chiến dịch đầu tiên.

Pal: con Andariel này có khả năng resist Fire rất yếu, cho nên các bác cứ dùng lửa mà hun là nó chết ngay '+_+

medassin
19-08-2011, 22:10
ACT II: THE SECRET OF THE VIZJEREI



Mission 1: Radament's Lair


Trong cái hang ngầm bên dưới Lut Gholein tồn tại 1 quái vật kinh tởm luôn thèm thịt người. Nó đã làm thịt rất nhiều người trong đó có cả chồng và con trai của Atma. Bà ta yêu cầu U trả thù cho chồng con của bà và đổi lại bà ta sẽ gửi cho U 1 món quà giá trị.

Giải quyết: xuống tầng 3 của cái hang tìm con quái đó và làm thịt nó trước khi nó làm gỏi mình, sau đó lụm quà.
Phần thưởng: Book of skill rớt ra từ con khỉ đó chứ hông phải do Atma tặng??? Có lẽ đây là dấu hỏi lớn đối với game này đấy.

Pal: và 10% giảm giá khi mua hàng

Mission 2: The Horadric Staff


Dường như đây là nhiệm vụ chính của Act này, nó gồm rất nhiều phần:
Cain nói với bạn rằng, những phù thuỷ trong nhóm Horaric sau khi đã giam Baal trong thân xác Tal Rasha đã sử dụng phong ấn ếm chặt ngôi mộ đó lại rùi, và chìa khoá để giải ấn phong đó à cây gậy Horadric Staves. Sau khi mém bị chôm bởi 1 nhóm trộm cướp, các phù thuỷ đã quyết định tách cây gậy này thành 2 phần và gửi cho 2 nơi xử lí. Nhưng rất tiếc bây giờ, ấn phong đang bị Diablo dùng quyền phép phá vỡ mà nơi cất dấu 2 mảnh gậy lại bị Monster chiếm đóng sạch rùi, nhiệm vụ của U là mau chóng tìm ra cây gậy ngăn cản 3 anh em Diablo, Mephisto,Baal tụ họp, nếu chuyện này xảy ra thì..."võ lâm đại loạn" .

Giải quyết: Tìm cái thùng Horaric cube ở hang Halls of the Dead nằm tại Dry Hill, kế tiếp đi tìm mảnh gậy thứ nhất ở hang Sand Maggot Lair tại Far Oasis và mảnh còn lại tại hang Claw Viper Temple ở Lost City. Đem 2 mảnh gậy tống vào thùng và hợp nhất chúng lại, sau đó đi vào cung điện ở trại lính tiếp tục hành trình. (chú ý nói chuyện với Drognan mới vào được đó nhé). Tìm cái mộ Tal Rasha thật sự là xong việc.

Mission 3: The Tainted Sun


Sau khi đi đến Lost City chừng vài phút thì trời đột nhiên bị tối lại, Drognan tìm hiểu được lí do là tại cái hang Claw Viper.

Giải quyết: lấy mảnh gậy còn lại ra khỏi chỗ ếm bùa là xong chuyện.

Mission 4: the arcane santuary


Drognan đã tìm được 1 bản ghi cỏ và đang ra sức tìm kiếm vị trí chính xác của ngôi đền Tal Rasha. Mặc dù vẫn chưa tìm được chính xác địa điểm của Tal Rasha nhưng ông ta vẫn có 1 gời ý cho U là Vizjerei Summoner tên là Horizon đã xây dựng 1 đền thờ tên là Arcane Santuary ở tại 1 nơi nào đó, hắn đã sử dụng bọn quỷ dữ để canh phòng cái đền thờ đó, nếu bạn tìm ra địa điểm của cái bàn thờ đó thì Drognan chắn chắn rằng trong đó có cất giấu 1 số thông tin chính xác về vị trí của lăng mộ Tal Rasha. Drognan giới thiệu cho bạn Jerhyn, hình như là vua của đất nước này, người biết được 1 tầng ngầm bí mật vốn có thể thông với khu vực đền thờ Santuary. Jerhyn cho biết rằng có cái gì đó không ổn trong dinh thự của ông ta, vào 1 đêm tối trời ở cung điện mình, ông ta ta nghe thấy tiếng la hét vang vọng trong khắp lâu đài và tanmắt chứng kiến cnhr 1 đứa bé tội nghiệp bị giết 1 cách dã man bởi bọn quỷ sứ địa ngục. Các chiến binh dũng cảm đã ra sức trấn áp không cho bọn quỷ xuất hiện qua 1 kết giới ngầm dưới toà lâu đài, nhưng họ đã không thành công. Bọn quỷ đã tung tăng khắp lâu đài và hiện giời họ chỉ có thể cầm chân chúng không cho lên phá đường phố mà thôi. Sau 1 cuộc nói chuyện, Jerhyn sẽ đồng ý cho bạn vào lâu đài để tìm kiếm đường lên đền thờ.
Giải quyết: Xuống tầng 3 của Pallace Cellar dưới cung điện, tìm cái portal đỏ vào là xong.

Mission 5: the summoner


Tìm thằng mắt dịch này ở 1 trong 4 hướng ở Arcane Santuary, giết nó là xong chuyện.

Mission 6: the Sevent Tombs


Sau những việc làm dũng cảm đầy tài năng của mình, tất nhiên U sẽ được Jerhyn tin tưởng Nhưng đôi khi, ông ta lại do dự và đã họp mặt với Drognan. Và cải 2 người này đều kết luận rằng Dark Wanderer, kẻ bị Diablo kí sinh trong người đã vừa đi khỏi nơi đây, chính hắn với quyết tâm giải thoát cho được Baal đang bị giam giữ trong thể xác của Tal Rasha. Nhiệm vụ của bạn là tìm cho ra ngôi mộ chính xác của Tal Rasha, ngăn cản bước đường của Diablo và Baal hồi sinh.

Giải quyết: đi thông qua cái portal đỏ sau khi giết tên summoner để đến chỗ 7 ngôi mộ, mở Quest log lên nhấn vào nhiệm vụ này để biết được rằng mình nên tìm ngôi mộ nào, trong đó sẽ hiện lên 1 hình ảnh khớp với hình ảnh của 1 trong các tảng đá hình tam giác trước các ngôi mộ, tìm cho ra ngôi mọ có hình đó và vào tìm kiếm cái phong ấn đặt cây gậy Horảic vào kết giới để phá huỷ nó và mở ra con đường đi đến chỗ baal đang bị nhốt. Chiến đấu với tên đệ tử của Diablo là Duriel và tìm gặp thiên thần Tyral trong ngôi mộ là hoàn tất. Wên nữa, về tám chuyện với Jehyn và gặp thuyền trưởng (quên tên cha này rùi) để lên thuyền đến đất nước của Paladin, nơi giam giữ Mephisto.

medassin
06-10-2011, 17:33
ACT III: THE INFERNAL GATE


Mission 1: The golden Bird


Alkor, thầy lên đồng của nơi này, người chuyên gia làm việc với những giác mơ đã yêu cầu bạn tìm cho lão ta cái gọi là Golden Bird of Ku Y'leh đổi lại ông ta sẽ cho bạn biết bí mật của giác mơ về cuộc sống bất tử (hic có cho 20 max life mà chế ghê quá)

Giải quyết: Ra khỏi làng, tìm thấy thằng nào gọi là trùm thì xử đẹp nó đi, sau đó nếu gặp thì lụm về đưa cho thằng thuyền trưởng đã chở mình đến đây để nó chuyển thành hình bird rùi hãy đưa cho Alkor nhận quà.

Mission 2: Blade of the Old Religion


Hratli kể về vùng đất này đã được yểm bùa bảo vệ nhưng giờ đây, bùa yểm dường như bị yếu đi thấy rõ, ông ta yêu cầu bạn tìm cho ra vật trấn giữ ánh sáng của huyền thoại Skatsimi, lưỡi giáo của ánh sáng về làm vật trấn giữ. Con dao này có tên là Gidbinn.

Giải quyết: Đến Flayer Jungle lấy nó từ 1 cái đe đem về cho lão ta.
Phần thưởng: 1 cái rare ring

Mission 3: Khalim's Will


Nhiệm vụ chính của chiến dịch này. Lão Cain nhắc bạn nhiệm vụ chính để đến đây là vặt lông lão Mephisto. Các pháp sư thời xủa đã giam giữ nó trong tháp Guadian Tower giwã thành phố Travinco.
cách duy nhất đến chỗ Mephisto là phá huỷ Compelling Orb. Mephisto đã dụ dỗ được nhóm Zakarum Priests và những người đi theo nổi dậy nhằm phá giải bùa chú giải thoát cho hắn. Cái cục Orb này chỉ bị phá huỷ bởi 1 cái chuỳ cổ được hoá thân bởi 1 Linh mục không chịu đi theo Mephisto tên là Khalim, kẻ bị Mephisto sai người phanh thây ra rùi quăng ở khắp nơi. Nhiệm vụ của bạn là lụm lại cái con mắt, bộ não, trái tim của Khalim để tạo ra cây chuỳ phá huỷ cục Orb tiêu diệt Mephisto.

Giải quyết: tìm con mắt ở Spider cave trong khu vực Spider Forest, tìm bộ não trong hang Flayer Dungeon ở Flayer Jungle, tìm trái tim ở tầng 2 hang The Sewers. sau đó tiêu diệt bọn Hight Councer lụm cây Khalim Fail rùi ráp tất cả lại thành cây Khalim Will phá huỷ cục Orb.


Mission 4: Lam Esen's Tome


Alkor yêu cầu bạn lụm dùm ông ta 1 quyển sách đặt biệt có viết về 1 loại cây để chế ra 1 loại thuốc có thể có tác dụng lên những con quỷ trùm trong thế giới chết. Quyển sách bị đánh mất bởi 1 đứa học sinh của Zakarum. Bạn phải đem về trước khi nó lọt vào tay bon phản bội.

Giải quyết: lụm nó trong 1 cái đền thờ ở The Kurast Bazaar (trước đây nó là random trong rất nhiều đền thờ ở nhiều khu vực khác nhau, nhưng sau nhiều lần nâng cấp các version hiện nó chỉ còn trong 1 đền thờ nhất định ở nơi này thôi)

Pal: phần thưởng của nhiệm vụ này là 5 stat points

Mission 5: The Blackened Temple


Đã đến lúc bạn phải đối mặt với đám chết dịch High Council của Zakarum, 1 nhóm tu sĩ trước đây đã được giao nhiệm vụ giam giữ tên Mephisto nhưng giờ lại bị hắn mua chuộc theo phe hắn và chúng đang tìm cách giải thoát cho hắn nhưng không được, nghe tin U đã tập hợp được Khalim Will nên chúng đã tụ họp ở Travincal chờ U tới nhậu.
Giải quyết: nấu lẩu bọn này ở Travincal, chú ý, bọn này tích trữ nhiều item coi được lắm, cần bắt chúng ói ra hết

Mission 6: The Guardian


Tin buồn: Diablo và Baal đã được tìm thấy ở Guadian Tower hòng phá vỡ liên kết giải phóng cho Mephisto, U phải nhanh chân lên để ngăn cản anh em tụi nó họp lại làm "điều dại dột"

Giải quyết: Tìm và giải quyết tên Mephisto ở Durance of Hate, vào portal đuổi theo Diablo ngăn cản hắn mở của địa ngục.

medassin
26-10-2011, 14:57
ACT IV: THE HARROWING


Mission 1: The Fallen Angel


Tyrael sẽ cho U thông tin về Izual, 1 nhân vật trước kia được các thiên thần tin tưởng trong cuộc chiến đấu chống lại ác quỷ địa ngục. Mặc dù có sức mạnh và lòng dũng cảm tuyệt vời nhưng anh ta vẫn bị chúa quỷ bắt giữ và sử dụng một sức mạnh kì bí tra tấn bắt buộc anh ta phải phản bội lại cái mà anh ta đang tôn thờ. Anh ta đã trở thành tay sai của bóng tối và đánh mất bản chất vốn có của mình. Với sự vượt quá giới hạn của mình, linh hồn Izual đã dần biến chất và lệ thuộc vào 1 thể xác mới với 1 hình dạng kinh tởm của 1 quái vật do Abyss triệu hồi (summoned). Cái linh hồn điên loạn trong 1 cái thể xác đáng nguyền rủa ấy lang thang khắp nơi hành hạ các linh hồn khác. Nhiệm vụ của U là tìm ra hắn và kết thúc cái nhà tù của linh hồn tên này.

Giải quyết: tìm hắn ở The Plains of Despair.

Pal: phần thưởng là 2 skill points

Mission 2: the hellforge


Đã đến thời điểm phá huỷ viên đá linh hồn của Mephisto. Hãy đem nó đến cái lò rèn của địa ngục và dùng cây búa ma đập tan nó ra.
Giải quyết: Tìm cái lò rèn này ở River of Flame, ở đó sẽ có thằng Hephisto đợi U, hãy giải quyết hắn (không dễ đâu nhá) và cần cây búa hắn làm rơi để phá ngọc)

Pal: phần thưởng là vài hòn ngọc (Perfect, Flawless, Standard) và 1 Rune.

Mission 3: Terror's end


Thời cơ tiêu diệt Diablo đã đến, chú ý đừng xen thường hắn, nên nhớ chỉ 1 mình hắn đã tiêu diệt hoàn toàn ngôi làng ở Tristram và chiếm hữu luôn thể xác lẫn linh hồn của kẻ đã từng tiêu diệt hắn. Bạn hãy tiêu diệt hắn chỉ có cách duy nhất là tiêu huỷ viên đá linh hồn của hắn để hắn vĩnh viễn bị trục xuất khỏi thế gian này (không cần nhiều lời lắm đâu, giết xong nó là hết chuyện, game sẽ tự đập viên đó dùm bạn sướng chưa ).

Giải quyết: Đến Chaos Santuary phá huỷ 5 cái liên kết và lôi Diablo ra dần cho hắn nhừ

medassin
21-12-2011, 12:16
ACT V: LORD OF DESTRUCTION


Mission 1: Siege On Harrogath


Harrogath đang bị tấn công bởi lực lượng đông đảo quỷ sứ của Baal. Hãy chứng minh cho người ở đây biết U là ai bằng cách ngăn chặn tạm thời vụ tấn công này.
Giải quyết: tìm thằng Bloody Foothills ở trước cây cầu thông qua vùng Frigid Highlands nấu lẩu nó xong thì quay về gặp Larzuk lãnh quà.

Pal: phần thưởng là Larzuk sẽ socket một món đồ của mình (với điều kiện là món đồ đó có thể socket được):

*Đồ thường (màu trắng): max socket
*Đồ magic (màu dương): 1 hoặc 2 socket (chắc 50/50)
*Còn lại (đồ rare, unique, set, etc) thì chỉ có một socket

Mission 2: Rescue on Mount Arreat


sau khi đợt tấn công kết thúc thì U được Qual-Kehk cho biết rằng quân đội của ông ta hiện vẫn bị cầm tù ở 1 nơi nào đó và chỉ có trời mới biết cái gì đang xảy ra cho họ. Bạn hãy giải thoát cho những kẻ khốn khổ này.
Giải quyết: Tìm ở Frigid Highland 3 cái "chuồng gà" nhốt cả thảy 15 thằng Barbarian, phá cửa chuồng giải thoát cho chúng sau đó về gặp Qual-Kehk nhận quà.

Pal: phần thưởng là 1 con Barbarian làm đệ tử (nếu các bác chưa có đệ tử) và một bộ rune Ral, Ort, Tal (ghép vào khiên để tạo runeword - cách tạo runeword các bác có thể vào đọc chủ đề FAQ)

Mission 3: Prison of Ice


Anya, 1 nhà kim thuật trẻ là con của 1 già làng ở đây đột nhiên bị mất tích. Cô ta là 1 con người khá thông minh và có 1 tính tình lập dị. Chỉ sau 1 buổi tối Malah (mẹ của Anya) cải nhau ỏm tỏi với tên Nihlathak thì sáng hôm sau cô này đột nhiên biến mất. Nihlathak có 1 số lí do về sự biến mất của cô nàg nhưng Malah tin chắc hắn vẫn đang dấu diếm cái gì đó rất mờ ám. Hãy đi tìm Anya và đưa cô ấy về an toàn còn về chuyên của lão Nih thì tìm thấy Anya sẽ biết.
Giải quyết: Tìm Anya ở Frozen River, về mách lẻo với Malah bà ta sẽ đưa cho U thuốc giải, quay trở lại chỗ Anya và giải thoát cho cô ả, xong việc gặp Malah và Anya có quà (rất hữu dụng đấy).

Pal: phần thưởng là 1 cuốn "gia phả" có khả năng tăng 10% resist all của mình khi đọc, và một món đồ đặc biệt dành cho nhân vật của mình.

Và Malah không phải là mẹ của Anya đâu :?:

Mission 4: Betrayal of Harrogath


Nihlathak dự định sẽ hoà giải với Baal để bảo toàn ngôi làng, hắn đã đưa cho Baal toàn bộ những thánh vật của làng, Anya cản hắn lại và thế là hắn đã ếm cô nàng hết cựa quậy luôn (hổng biết hắn có làm gì hông ta???) Hắn đang trong tình trạng mê sảng và trước khi hắn huỷ diệt tất cả, hãy đưa hắn lên bàn thờ.
Giải quyết: thông qua cái portal do Anya mở đường, hãy tìm và xử Nih (không dễ đâu, hắn là con trùm khó nhất trò này đấy, chưởng Scopse Explosion cực mạnh hic qua Hell sẽ biết chứ ở Normal dễ ẹt à)

Pal: phần thưởng: Anya sẽ khắc tên của mình lên một món đồ mình chọn (các bác nên chọn món đồ nào mạnh mạnh một chút, không thì ê mặt lắm )

Mission 5: Rite of Passage


Hãy tiếp tục cuộc hành trình còn dang dở của mình, U sẽ lên tới đỉnh núi, nơi linh thiên nhất của vùng Harrogath, nơi truyền thuyết kể rằng các chiến binh bảo vệ sẽ nghiền nát tất cả những ai cả gan xâm nhập thánh địa này.
Giải quyết: cứ đi đến Summit sẽ thấy 3 pho tượng Barbarian chờ sẵn, đọc phiến đá ở giữa là sẽ có phim coi ngay . Chú ý đừng mở portal khi chưa xủa xong cả 3 thằng này nhá, tất cả sẽ reset ngay khi portal được mở đấy.
Phần thưởng là 1 lever (bản 1.10 không cho hơn đâu đừng có ham) chú ý là nếu lever của U mà dưới mức 20*(chế độ đang chơi) thì đừng có mong nhận lever thưởng này nhá --&gt; ai có mộng rush thì đừng mơ trong bản 1.10. (chế độ đang chơi được tính là 1 khi ở Normal, 2 khi ở nightmare và 3 khi ở hell).

Pal: chính xác là ở phần Normal các bác sẽ nhận được 1,400,000 EXP, ở phần Nightmare là 20,000,000 EXP và ở phần Hell là 40,000,000 EXP. Nhưng ở v1.10 đã giới hạn là các bác chỉ được tăng 1 level max thôi. Ví dụ như nếu các bác có thể tăng từ 2 level trở lên từ số EXP đó --&gt; chỉ nhận được lượng EXP vừa đủ để tăng 1 level thôi (đây là ý tốt của Blizzard để sửa một cái lỗi khá khó chịu, cho nên các bác đừng bực). Còn nếu lượng EXP đó không đủ để tăng level cho nhân vật của bác thì lượng EXP nhận được sẽ như bình thường.

Mission 6: Eve of destruction


Cẩn thận nhá khi bước vào Worldstone là vào vùng quản lí của Baal rùi đấy. không thể ngồi nhậu ở đây đâu, đứng lơ mơ là có vé đi đời ngay (do thằng Baal gửi email tặng đấy, đừng đứng 1 chỗ ở đây) Mau chóng xuống tầng cuối để diện kiến dung ngan mùa hạ của trùm cuối đi (hắn chẳng có gì mạnh ngoài cái chiêu kéo 1/2 máu và mana đâu)
Giải quyết: xuống đến Throne of Destruction tiêu diệt tất cả các monster do Baal gọi lên chú ý cẩn thận mấy con ở lần thứ 5 hắn gọi, mấy con voi này có chiêu húc sướng mình lắm , sau khi hoàn tất tất cả rùi thì đi theo hắn vào trong và lột da hắn (hắn cũng có nhiều item đẹp lắm ráng moi nha)

cuối cùng thì xin chúc mùng bạn đã đi hết phần 1 của Diablo, chuẩn bị qua Nighmare đi 8) 8) 8) 8) 8)

Pal: về story của Diablo các bác có thể vào chủ đề nội quy để tìm link. Mặc dù cái chủ đề đó do tôi viết lâu rồi (và có 1 số chỗ không chính xác lắm - hè hè - ngộ lắm thì chính xác hơn ), nhưng cũng đủ "mua vui được một vài trống canh" 8)

medassin
21-12-2011, 13:18
DIABLO CLONE QUEST V1.10


By Unholy Knight from gamethu

Diablo Clone Quest là 1 quest ẩn xuất hiện khi Blizzard update patch 1.10, tức là trước cả ubber quest 1.11. CŨng như Ubber Quest, DCQ chỉ đc thực hiện khi chơi ở battle.net, nhưng nếu xài plugy, thì vẫn đc thực hiện trong single.


I. Nguồn gốc:

Khi chiếc nhẫn Stone of Jordan lần đầu tiên xuất hiện tại LOD, nó tạo nên 1 cơn sốt thật sự với cả những người chơi single lẫn Multi.

http://img209.imageshack.us/img209/372/sojmx2.png

Với bản LOD, nổi tiếng về đọ khó trong việc săn đồ, 1 cái Unique Ring thế này đã là quí báu. Sau đó thì nhà nhà dupe SoJ, người người dupe SoJ. Ai cũng tìm cách tàng trừ hàng quốc cấm. Để giải quyết tình trạng trên, Bliz đã cho up patch 1.10 với DCQ '+_+

II. Hướng dẫn làm Diablo clone:

* Lưu ý:

_DCQ chỉ làm dc trên Multi. Nếu single phải có Plugy hỗ trợ.

_Chỉ thực hiện ở Hell

_Chỉ nhận dc 1 phần thưởng duy nhất và bạn chỉ có thể mang một món này thôi :>

Cánh thức làm quest

1. Mang trong mình SoJ, đến 1 trong 5 thợ rèn của Act và bán nó.

2. Bạn sẽ thấy trời đất rung chuyển và hiện dòng thông báo

http://img440.imageshack.us/img440/1595/screenshot016qz9.jpg

3. Tiếp sau đó bạn chạy đến vị trí đầu tiên có con Super Unique Monster đang chờ bạn. Tèng teng, DC sẽ đón tiếp bạn trịnh trọng '+_+

http://img209.imageshack.us/img209/8636/screenshot017jr0.jpg

Đó chính thị là chủ nhân Chaos Sanstuary - Act IV. Ngoài các skill quen thuộc như Red Lightning Hose , Charge , Cold Touch v.v...Diablo Clone còn có thể sử dụng Armagedon và hồi máu cực nhanh :->~~

Phần thưởng :D

Sau khi DC nằm dài dưới chân bạn ( hay bạn nằm thì tui ko bit :)) ) Bạn sẽ nhặt được một cái Small Charm cực kì quí giá trong game \:D/

http://img403.imageshack.us/img403/8186/anihilus01iz2.png

*Lưu ý: varies là chỉ số ko cố định, sẽ dao động từ min đến max :D

medassin
21-12-2011, 15:40
UBBER QUEST V1.11

By dracula00 from gamethu

Uber Quest là 1 quest ẩn,và là 1 quest mới CHỈ CÓ Ở BẢN LOD v.1.11b.Đối với các bạn chơi bản này thì chắc đã biết quest này rồi,mình làm bài này để giới thiệu với các bạn chưa biết,và cho các bạn chơi các bản khác được biết.Sau đây là phần hướng dẫn làm quest.



1.Quest này chỉ làm được khi các bạn đã đến Hell

2.Các bước thực hiện quest

-Phải có đủ 3 keys:Key of: Hate, Destruction,Terror.Bạn có thể kiếm được 3 keys này ở The Countess (ACT I),The Summoner (ACT II) và Nihlathlak( ACT V).
Đây là 3 keys

http://i42.photobucket.com/albums/e346/beasian/diablo/Screenshot148.jpg
http://i42.photobucket.com/albums/e346/beasian/diablo/Screenshot150.jpg
http://i42.photobucket.com/albums/e346/beasian/diablo/Screenshot147.jpg

chú ý là mỗi con chỉ drop một loại keys thôi,vì vậy các bạn phải đi đánh đủ 3 con thì mới đủ keys làm quest.Và tỉ lệ drop mấy cái này chỉ 10% thôi,nên các bạn đừng ngạc nhiên nếu bạn kill mấy con đó mà nó không cho key (mình phải đánh mỗi con gần chục trận mới lấy được key )
- Sau khi có đủ 3 keys rồi,các bạn đến ACT V,cho chúng vào cube và nhập lại

http://i42.photobucket.com/albums/e346/beasian/diablo/Screenshot152.jpg

Sau khi nhập xong sẽ có 1 cửa biến đỏ hiện ra,đưa bạn vào 1 vùng đất khác(có 1 trong số 3 cửa khác nhau sẽ được mở ra ngẫu nhiên khi bạn nhập 3 keys).Nhiệm vụ của bạn ở mỗi nơi là đi lùng con Uber boss ở trong đó,sau khi kill được 1 boss,bạn sẽ lấy được 1 trong 3 món để làm tiếp nhiệm vụ.Nói nghe có vẻ khó hỉu,đây là hình ^^

http://i42.photobucket.com/albums/e346/beasian/diablo/Screenshot161.jpg
http://i42.photobucket.com/albums/e346/beasian/diablo/Screenshot165.jpg
http://i42.photobucket.com/albums/e346/beasian/diablo/Screenshot167.jpg

Đó là 3 món mà các bạn sẽ phải lấy cho được nếu muốn làm tiếp quest này.Các bạn chú ý,mỗi lần nhập 3 cái keys thì sẽ có 1 cửa hiện ra,bạn muốn kill tiếp con boss tiếp theo thì phải nhập tiếp 3 keys nữa để mở ra cửa đến nơi khác,nói cách khác là phải có tổng cộng 9 cái keys của 3 loại

Sau khi có được 3 món như trong hình,bạn ở ACT V đem mí món đó vào cube và nhập với nhau.Nhập xong sẽ có cửa biến đến Tristram.

http://i42.photobucket.com/albums/e346/beasian/diablo/Screenshot170.jpg

Vào Tristram,bạn sẽ phải đối đầu với địa ngục thực sự,với sự xuất hiện của 3 con boss mạnh nhất :Uber diablo, Uber mephisto, Uber baal.

http://i42.photobucket.com/albums/e346/beasian/diablo/Screenshot172.jpg
http://i42.photobucket.com/albums/e346/beasian/diablo/Screenshot173.jpg

Còn con Uber Baal nữa,nhưng lúc đó nó chơi phân thân làm 2 con,mình đánh suýt chết,không có time mà chụp hình nữa
Các bạn kill xong 3 con đó là hoàn thành Uber Quest.Xin chúc mừng

Vậy các bạn sẽ hỏi,làm cái Quest dài dòng và khó khăn này có được gì không?Mình xin trả lời các bạn,là Quest này đúng là khó thật,nhưng rất đáng để làm,vừa là để chứng tỏ sức mạnh Char của bạn,vừa để kiếm được cái charm mạnh nhất trong bản LOD 1.11b này Hellfire Torch
Đây là phần thưởng dành cho người chiến thắng ^^

http://i42.photobucket.com/albums/e346/beasian/diablo/Screenshot175.jpg

Cho phép mình nói thêm 1 chút về cái Standard Of Heroes.Vật này sẽ rớt ra cùng với cái charm khi bạn hoàn thành quest.Nó là minh chứng cho thấy bạn đã qua được Uber Quest,một quest vô cùng khó.Tuy nhiên,như bạn As đã giải thích,ngoài chức năng đó ra,thì vật này không có 1 tác dụng nào khác nữa cả.

http://i42.photobucket.com/albums/e346/beasian/diablo/Screenshot176.jpg



UBBER MONSTER (http://forum.gamevn.com/showpost.php?p=20320916)

medassin
22-12-2011, 10:51
UBBER MONSTER


By astroblue from gamethu

Trước khi bắt đầu bắt đầu trận chiến cực kỳ khó khăn và nguy hiểm ở Tristram, để có hiệu quả tốt nhất, chúng ta phải tìm hiểu thật kỹ đối thủ của mình.

Binh pháp Tôn Tử có câu: "Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng."

Dưới đây là bảng thông tin về các Uber monsters:





Resists
Phys Mag Light Fire Cold Pois Block Drain Exp
Lilith 66 75 75 75 75 110 40 33 2,387,200
UberDuriel 50 75 75 75 75 75 50 100 2,648,000
UberIzual 30 75 75 75 110 75 0 50 3,179,200
UberMephisto 20 75 110 75 75 110 50 0 3,409,600
UberDiablo 50 75 75 110 75 75 50 15 5,539,200
UberBaal 50 75 75 75 110 75 55 20 10,336,000

Tất cả đều có mlvl = 110

Khả năng drain (leech) từ chúng: 0 = unleechable, 100 = 100% leechable

Số người tham gia trò chơi và lượng máu (HP) của chúng:

1: 650,000 - 660,000
2: 975,000 - 990,000
3: 1,300,000 - 1,320,000
4: 1,625,000 - 1,650,000
5: 1,950,000 - 1,980,000
6: 2,275,000 - 2,310,000
7: 2,600,000 - 2,640,000
8: 2,925,000 - 2,970,000Còn đây là bảng thông tin về các monsters đệ tử, đàn em:



Resists
Area Phys Mag Light Fire Cold Pois
Hell Tempress MD 25 66 33 66 66 66
Vile Witch MD 25 66 33 66 66 66
Flesh Hunter MD 40 20 33 33 150 20
Dark Archer MD 15 0 50 50 140 15
Black Lancer MD 33 0 100 25 50 15
Swarm FS 100 0 0 70 0 0
Sand Maggot FS 40 0 25 100 25 105
Arach FS 50 0 120 25 50 0
Scarab FS 50 0 0 100 0 0
Pit Lord FP/T 50 145 145 145 145 145
Oblivion Knight FP 33 0 60 60 145 75
Overseer FP 40 0 33 20 160 0
Imp FP 0 0 115 25 25 0
Specter T 100 50 0 0 50 100
Skeleton T
Skeleton Archer T
Skeleton Mage
Fire T 33 0 0 130 50 110
Lightning T 33 50 130 0 0 110
Cold T 33 0 0 50 160 110
Poison T 33 0 0 0 0 75
Dark Lord T PhysImmu & ColdImmu (có thể dùng Amp phá)

* MD = Matron's Den, alvl 83
* FS = Forgotten Sands, alvl 83
* FP = Furnace of Pain, alvl 83
* T = Tristam, alvl 83

Lượng máu của chúng trên tổng số người chơi:

1: 17,056 - 22,320
2: 25,584 - 33,480
3: 34,112 - 44,640
4: 42,640 - 55,800
5: 51,168 - 66,960
6: 59,696 - 78,120
7: 68,224 - 89,280
8: 76,752 - 100,440



Sau đây mình sẽ lại tiếp tục đưa đến thêm cho các bạn những thông tin thật chi tiết về "The Uber Monsters" - đặc biệt là Tam Đại Quỷ, tức Ba anh em nhà Diablo.

Hi vọng là chúng sẽ có ích cho các bạn trong cuộc hành trình đầy gian khó tới Pandemonium Finale - Tristram.

=================================================

1) Lilith - Pandora (Uber Andariel)

http://i173.photobucket.com/albums/w65/astroblue_album/D2X/Andariel.gif



UberAndariel
Mlvl 110
Threat: 14
AIdel: 9

Stats
Life: 650,000 - 660,000
Defense: 2,310
Exp: 2,387,200

Resists
Phys: 66
Magic: 75
Fire: 75
Light: 75
Cold: 75
Pois: 110

Block: 40%
Drain: 33
ColdEffect: 0
DamageRegen: 4 (0 to full in 40.96 seconds)
15869.14 - 16113 life regenerated per second

Skills
Melee
Physical dmg: 520 - 572 (9652.148438 poison dmg over 9 seconds)
AR: 30,700

AndarielSpray
Velocity: 15
Range: 40
Size: 1
Missiles fired: 9
Physical dmg (per missile): 42 - 45
Poison dmg (per missile): 470 - 528.75 (over 18.8 seconds)

AndyPoisonBolt
Velocity: 20
Range: 50
Size: 1
Physical dmg: 42 - 45
Poison dmg: 1012.734375 - 1121.48375 (over 34.8 seconds)
=================================================

2) Uber Duriel

http://i173.photobucket.com/albums/w65/astroblue_album/D2X/Duriel.gif



UberDuriel
Mlvl 110
AIdel: 15

Stats
Life: 650,000 - 660,000
Defense: 2,520
Exp: 2,648,000

Resists
Phys: 50
Magic: 75
Fire: 75
Light: 75
Cold: 75
Pois: 75

Block: 50%
Drain: 100
ColdEffect: -20
DamageRegen: 4 (0 to full in 40.96 seconds)
15869.14 - 16113 life regenerated per second

Skills
Melee1
Damage: 468 - 494
AR: 9798

Melee2
Damage: 149 - 214 (100% chance of 30 frames of Stun)
AR: 8818

Charge
Slvl 12
+375% ED
+215% AR
Damage: 247 - 308
AR: 27776

Jab
Slvl 22
+48% ED
+199% AR
Damage: 76 - 96

Smite
Slvl 14
+210% ED (3.2 seconds Stun)
Damage: 161 - 201

Holy Freeze
Slvl 8
Cold Damage: 85-90 to your attack
Aura Cold Damage: 17-18 (enemies slowed 50 percent)
Radius: 11.3 yards
=================================================

3) Uber Izual

http://i173.photobucket.com/albums/w65/astroblue_album/D2X/Izual.gif



UberIzual
Mlvl 110
Threat: 14
AIdel: 8

Stats
Life: 650,000 - 660,000
Defense: 2,520 (6,930 with Chilling Armor)
Exp: 3,179,200

Resists
Phys: 30
Magic: 75
Fire: 75
Light: 75
Cold: 110
Pois: 75

Drain: 50
ColdEffect: -25
DamageRegen: 4 (0 to full in 40.96 seconds)
15869.14 - 16113 life regenerated per second

Skills
Melee
Damage: 455 - 520 (65-104 cold dmg, 4 sec chill)
AR: 13,064

Frost Nova
Slvl 15
37-46 cold dmg, 22 second chill

Chilling Armor
Slvl 27
+175% defense
Duration: 300 seconds (5 minutes)
65 - 80 dmg Ice Bolt as retaliation

MonTeleport
Slvl 8
=================================================

=================================================

4) Uber Mephisto

http://i173.photobucket.com/albums/w65/astroblue_album/D2X/Mephisto.gif



UberMephisto
Mlvl 110
Threat: 14
AIdel: 6

Stats
Life: 650,000 - 660,000
Def: 3360
Exp: 3,409,600

Resists
Phys: 20
Magic: 75
Fire: 75
Light: 110
Cold: 75
Pois: 110

Block: 50%
Drain: 0
ColdEffect: -10
Damageregen: 4 (0 to full in 40.96 seconds)
15869.14 - 16113 life regenerated per second

Skills
Melee
Damage: 487 - 572
AR: 13064

Lightning
Slvl 13
Lightning dmg: 15 - 390

Charged Bolt
Slvl 27
29 bolts
Lightning dmg: 1 - 482

Blizzard
Slvl 12
Cold dmg: 270 - 311

Frost Nova
Slvl 8
Cold dmg: 180 – 200 (550 frames chill = 22 sec)

Poison Nova
Slvl 14
Poison dmg: 181.25 (over 23.2 sec)

Skull Missile
Slvl 12
Bypasses chance to hit formula
Base dmg (physical): 120 - 124
Base dmg (cold): 234 - 270 (350 frames chill = 14 sec)
Conviction
Slvl 20
Defence: -90%
Resistances: -125%
Radius: 13.3 yards
=================================================

5) Uber Diablo

http://i173.photobucket.com/albums/w65/astroblue_album/D2X/Diablo.gif



UberDiablo
Mlvl 110
Threat: 14
AIdel: 12

Stats
Life: 650,000 - 660,000
Def: 2940
Exp: 5,539,200

Resists
Phys: 50
Magic: 75
Light: 75
Fire: 110
Cold: 75
Pois: 75

Block: 50%
Drain: 15
ColdEffect: -10
DamageRegen: 4 (0 to full in 40.96 seconds)
15869.14 - 16113 life regenerated per second

Skills
Melee1
Damage: 481 - 494
AR: 14043

Melee2:
Damage: 143 - 299
AR: 13064

DiabLight (Red Lightning Hose)
Slvl 9
40 frames duration
NextDelay: 3
Size: 2
Phys dmg/frame: 21.75 - 23.75
Light dmg/frame: 38.25 - 48.5

DiabCold (melee)
Slvl 9
Magic dmg: 97 – 107 (20 second chill)

DiabFire (nova)
Slvl 11
NextDelay: 4
Fire dmg: 100 - 130

DiabWall (firestorm)
Slvl 9
9 firetrails
Phys dmg/frame: 20 - 28
Fire dmg/frame: 52 - 65

PrimeFirewall (rarely seen, firewall)
Slvl 15
Fire dmg/frame: 37

DiabRun (charge)
Slvl 12
Velocity: 20
Phys dmg: 116 - 132

DiabPrison (boneprison)
Slvl 8
Resists
Cold: 90%
Poison: 200%
Regenerates 1/256th life point per frame.
250 base HP
35 base defense

Diablogeddon (apocalypse)
Slvl 12
62 second duration
8 frames delay between meteorites
Phys dmg/rock: 56 - 72
Fire dmg/rock: 210 - 275
Radius: 8 (5.3 yards)
=================================================

6) Uber Baal

http://i173.photobucket.com/albums/w65/astroblue_album/D2X/Baal.gif



UberBaal
Mlvl 110
Threat: 14
AIdelay: 12

Stats
Life: 650,000 - 660,000
Def: 3150 (10237 with Chilling Armor)
Exp: 10,336,000

Resists
Phys: 50
Magic: 75
Fire: 75
Light: 75
Cold: 110
Pois: 75

Block: 55%
Drain: 20
ColdEffect: -15
DamageRegen: 4 (0 to full in 40.96 seconds)
15869.14 - 16113 life regenerated per second

Skills
Melee1
Damage: 429 - 494 (+156 - 260 fire dmg)
AR: 16330

Melee2
Damage: 214 - 312 (+156 - 260 cold dmg)
(100% chance of shattering non-players on kill)
AR: 16330

Baal Nova
Slvl 8
Fire dmg: 218 - 243
Size 2
Velocity: 20
NextDelay: 4 frames
Range: 40

Baal Inferno
Slvl 8
20 frames duration
Size 3
Magic dmg/frame: 50 - 54 (Maximum: 200 – 216)
NextDelay: 4 frames
50% mana drain per hit

Baal Cold Missiles
Slvl 8
Cold dmg/hit: 83 - 103,650 (chill duration = 26 seconds)

Baal Teleport

Defense Curse
Slvl 10
Duration: 875 frames (37 seconds)
Radius: 7.66 yards
Defense reduction: -95%

Blood Mana
Slvl 10
Duration: 875 frames (37 seconds)
Radius: 7.66 yards
Cannot lower below 40 HP.

Chilling Armor
Slvl 37
+225% defense
360 second duration (6 minutes)
114 - 134 Ice Bolt as retaliation

medassin
22-12-2011, 14:31
HIRELING


By Sephiroth360 from gamethu

Khi chơi Diablo, những điều quan trọng nhất đối với 1 người chơi đó là: nhân vật (char), item, level, stat và skill. Tuy nhiên, bên cạnh đó, cũng có 1 yếu tố rất quan trọng, góp phần không nhỏ trong việc trợ giúp chúng ta hoàn thành trò chơi, đó chính là Hireling, theo tiếng Việt nôm na gọi là đệ đó. Bài viết này sẽ giới thiệu, hướng dẫn cụ thể cho mọi người từng chi tiết về Hireling.



GIỚI THIỆU CHUNG

Hireling là những NPC hỗ trợ chúng ta trong quá trình chơi, cũng có level, chỉ số và sử dụng được 1 số item. Hireling là những người đồng đội rất trung thành, sẵn sàng chiến đầu đến chết, mỗi một char đều ít nhiều cần 1 Hireling hết. Hireling sẽ luôn đi theo bạn, và tấn công đối phương từ quái vật đến người chơi đối đầu với chúng ta mà ko cần ra lệnh. Chúng ta có thể quan sát thấy nó trên minimap với ký hiệu chữ X màu xanh lá cây nhạt. Điểm đáng lưu ý là mỗi một char chỉ được phép có 1 hireling, do đó, với 1 party gồm 8 người thì tối đa cũng sẽ chỉ là 8 hireling.

Nơi có thể thuê hireling:
Mỗi một Act sẽ có 1 NPC cho phép bạn thuê 1 hireling.

_Act 1 là Kashya, tại Rogue Encampment.
_Act 2 là Greiz, tại Lut Gholein.
_Act 3 là Asheara, tại Kurast Docks
_Act 4 ko có hireling.
_Act 5 là Qualkehk, tại Harrogath.

Đó là những NPC mà khi nói chuyện với họ, bạn có thể thuê Hireling. Ở Act4, ko có hireling riêng, tuy nhiên, nếu như hireling của bạn chết, bạn có thể nói chuyện với thiên sứ Tyrael để hồi sinh lại họ.

Thông tin về Hireling:

_Mỗi một hireling đều có một dạng riêng, như Rogue Act1 có thể là Cold arrow hoặc là Fire arrow, ở Act2 có các loại như Offensive, Defensive, Combat mang một đặc điểm riêng,v.v bạn có thể xem các thông tin cơ bản về hireling tại nơi cho thuê hireling.
_Các thông số được thể hiện là: Level, Damage, Special skill và HP (máu).
_Mỗi khi bạn thuê 1 hireling, bạn sẽ chịu một chi phí, các chi phí này tăng dần theo cấp độ của Hireling mà bạn thuê.
_Mỗi khi bạn lên cấp độ, hireling tại nơi cho thuê cũng sẽ thay đổi thông số theo bạn, như khi bạn level 5, tại nơi thuê sẽ có các hireling level từ 3 đến 5, nhưng khi bạn level 30 chẳng hạn, thì tại nơi cho thuê, các Hireling sẽ có level từ 27-30.
_Bạn sẽ chỉ có thể bắt đầu được thuê hireling khi thực hiện xong quest 2 của act 1 hoặc đạt đến level 9.
_Ở act 5, bạn chỉ có thể thuê được hireling khi thực hiện xong quest 2 của Qual Kehk mà thôi.
_Bạn có thể bật, tắt icon của Hireling trên màn hình bằng phím Z.
_Hireling có HP giới hạn nhưng lại có nguồn mana vô tận.
_Hireling có thể nhận được các buff từ Warcry của Bar, aura của Pal, Enchant của Sorceress,v.v

Chỉ số (stat), level và các thông số resistance:

_Mỗi một hireling sẽ có một stat riêng, tùy thuộc vào loại hireling mà bạn dùng là gì. Bạn ko thể nâng chỉ số này cho hireling, mỗi khi lên 1 level, nó sẽ tự tăng chỉ số riêng của mình.
_Như đã đề cập, các hireling sẽ chỉ hành động theo ý mình, ko theo lệnh của bạn, nghĩa là bạn ko thể ra lệnh cho nó sẽ tấn công vào quái nào, đối thủ nào, và bên cạnh đó bạn cũng ko thể điều khiển được nó sử dụng skill gì, tất cả mọi hành động của nó sẽ ko hề chịu 1 sự chi phối nào từ chúng ta.
_Hireling cũng có level. Maximum level của hireling là 98 và minimum level là 3. Hireling khi được thuê, level của nó khi đã ngang bằng với char, nó sẽ tự động ko nhận thêm kinh nghiệm để lên level nữa, chỉ khi nào ta đạt được level tiếp theo, hơn nó 1 level, thì nó mới tiếp tục bắt đầu nhận exp trở lại. Ngoài ra, level của hireling thường sẽ là thấp hơn hoặc bằng với nhân vật, trừ trường hợp bạn thuê một hireling đang có level cao hơn bạn mà thôi, và trong trường hợp đó, nó cũng sẽ đợi khi bạn lên hơn nó 1 level, nó mới bắt đầu tiếp tục nhận exp.
_Khi hireling đạt được 1 level, nó sẽ có dòng thông báo “I feel much stronger now”, đồng thời % to hit của hireling sẽ được tăng thêm, stat, resistance được tăng thêm và máu hồi phục lại hoàn toàn.
_Về việc nhận điểm kinh nghiệm, hireling cũng như 1 char, nó sẽ nhận được điểm kinh nghiệm từ monster mà nó giết được. Bên cạnh đó, nó cũng sẽ nhận được kinh nghiệm từ các monster mà char của ta giết. Đồng thời, nó cũng nhận được exp từ việt giết monster của các minion, như Skeleton của Nec, Wof, Bear của Druid.
_Một điều cần lưu ý là, trong party, char chính của mình sẽ nhận được điểm kinh nghiệm từ việc kill monster của char khác trong nhóm, nhưng các hireling lại ko.
_Cũng như char, hireling cũng sẽ có chỉ số resistance, và max vẫn sẽ là 75. Các hireling cũng sẽ chịu ảnh hưởng của Nightmare, Hell, các chỉ số sẽ tự giảm xuống. Nhưng khác với char, nó ko cần item để tăng resist mà mỗi level sẽ có 1 mức resist riêng, bạn ko cần phải quan tâm nhiều về chuyện này.

Một số điều cần biết khác:

+Damage:
Hireling cũng có damage riêng, được cộng thêm vào từ item. Cách tính damage sẽ là:
hireling min = [(weapon min)*(str+100)/100]+base min
hireling max = [(weapon max)*(str+100)/100]+base max
Các damage được cộng thêm từ item như Fire, cold, lightning, poison cũng sẽ được tính vào. Các loại item +damage theo % sẽ ko tăng vào damage gốc mà tăng vào damage từ item nó mang lại tương tự như char, ví dụ như damage của item là 300, thì khi có dòng 50% enhance damage, damage của item sẽ lên 450, được tính trực tiếp bằng damage của item mang lại. Điều quan trọng nữa là với % enhance damage, nếu nó là thuộc tính của armor, helm, thì khi ko sử dụng weapon, nó sẽ ko có tác dụng, bởi +% damage chỉ có hiệu lực với weapon nó đang sử dụng mà ko có hiệu lực với base damage của hireling.
Damage của Hireling với boss cũng rất khác. Với các Boss ở Normal sẽ chỉ còn 50%, ở Nightmare là 35% và ở Hell là 25%. Đồng thời, hireling sẽ nhận 1 lượng damage X10 lần từ các boss cuối màn như Mephisto, Andariel,v.v.

+Death:

_Hireling của chúng ta cũng có thể chết, ko bất tử. Hireling có thể chết do monster giết chết.
_Khác với char, khi char bị poison, HP sẽ trở về đến 1 rồi dừng lại, còn hireling khác, nó có thể chết từ poison, do đó bạn nên lưu ý điều này.
_Vì rất trung thành với chủ, nên khi char của ta chết nó cũng sẽ chết theo.
_Hireling sẽ luôn đi theo bạn, và bạn ko thể tự tiện giết nó mặc dù bạn ghét nó đến mức nào. Bạn có thể làm điều này bằng cách để nó một mình giáp lá cà với bọn monster, hoặc để đối thủ, char khác khi đang hostile giết.
_Mỗi khi hireling của bạn chết, bạn có thể hồi sinh lại nó bằng cách nói chuyện với các NPC cho thuê hireling. Bạn ko cần phải đến đúng Act, đúng cấp độ normal, nightmare hay hell mà bạn đã thuê nó, bạn có thể hồi sinh lại nó ở bất kỳ NPC cho thuê hireling ở bất cứ Act, cấp độ nào. Ở act4, ko thể thuê hireling nhưng lại có thể hồi sinh được nó từ NPC Tyrael.
_Khi hireling của bạn chết, bạn có thể tính đến việc thuê 1 hireling khác. Nhưng bên cạnh đó, bạn cũng nên xem xét việc này kỹ càng, bởi khi đồng ý thay 1 hireling khác, tất cả các item nó đang mang cũng sẽ mất đi, cần thật sự lưu ý chuyện này. Do đó, tốt nhất là hãy luôn luôn hồi sinh lại hireling, lấy hết item của nó ra, rồi hãy tính đến việc thuê 1 hireling khác.
_Cũng như char, hireling có khả năng regen, ko cần từ item. Bạn cũng có thể regen cho nó từ aura của Paladin, từ well, từ item hay tại các NPC có khả năng hồi HP, MP.
_Mỗi khi hireling chết, bạn nên hồi sinh lại nó ngay, bởi bạn có thể quên đi nó, dẫn đến việc chênh lệch level do 1 thời gian lâu ko sử dụng.
_Đề hồi sinh lại hireling, bạn cần tốn 1 khoảng tiền. Số lượng tiền bạn bỏ ra phụ thuộc vào level của hireling lúc chết. Maximum tiền bạn bỏ ra sẽ là 50000 gold.




LÝ LỊCH HIRELING



Sau đây, xin được nói tiếp về đặc tính riêng của các Hireling. Đầu tiên là Rogue, hireling ở act 1.

ROGUE

http://classic.battle.net/images/battle/diablo2exp/images/animations/npcs/act1/rogue.gif

Skill: Cold arrow, Fire arrow, Inner sight
Item: Bow, Helm, Armor

Rogue là dạng hireling tấn công từ xa, sử dụng Bow làm vũ khí. Bạn có thể thuê hireling này tại Act1, sau khi đã làm xong quest 2 của Act 1 hoặc đạt level 9. Rogue có thể dùng skill Fire arrow/ Innersight hoặc Cold arrow/ Innersight, tùy vào loại khi bạn thuê. Đặc tính của Rogue là có lượng damage cao, attack rating tốt nhưng lại có def thấp và lượng máu thấp so với các hireling khác. Về item, Rogue tuy dùng bow nhưng lại ko thể sử dụng được các unique bow của Amazon và các item có dòng Amazon only.

DESERT MERCENARIES

http://classic.battle.net/images/battle/diablo2/images/animations/npcs/act2/guard.gif

Skill: Jab
Aura:
Combat (Normal): Prayer
Combat (Nightmare): Thorns
Combat (Hell): Prayer
Defense (Normal): Defiance
Defense (Nightmare): Holy Freeze
Defense (Hell): Defiance
Offense (Normal): Blessed Aim
Offense (Nightmare): Might
Offense (Hell): Blessed Aim

Desert Mercenaries là Hireling tốt nhất trong toàn bộ 4 loại Hireling. Hireling này có lượng damage, attack rating, máu tuy ko có thông số nào nổi bật, nhưng bù lại vào đó là các aura hỗ trợ cực khủng. Blessed Aim giúp tăng attack rating, Defiance giúp tăng lượng defense, Prayer hồi máu, Holy Freeze đóng băng, làm chậm đối phương, Thorn có tác dụng phản damage vật lý gây ra trên mình và Might tăng damage một lượng ko nhỏ. Về item, Mer ngoài Helm, armor là có thể dùng như bình thường, Mer có thể dùng weapon rất đa dạng như Spear, Polearm, thậm chí cả Javelin. Bạn có thể thuê họ từ NPC Greiz ở Lut Gholein, Act 2.

IRON WOLVES:

http://classic.battle.net/images/battle/diablo2/images/animations/npcs/act3/ironwolf.gif

Skill: Charge bolt/ Lightning, Glacial Spike/ Ice Blast / Frozen Armor, Inferno / Fire Ball.
Item: Armor, Helm, Shield và Sword.

Iron wolves là dạng hireling sử dụng các spell elemental như lightning, ice và Fire, tùy vào dạng hireling của bạn là gì mà sẽ cast 1 bộ skill riêng. Tuy là caster, nhưng họ lại khá vô dụng khi gặp các monster immune do chỉ có 1 bộ skill, khả năng thực chiến cũng kém nhất trong 4 loại. Bạn có thể thuê họ từ NPC Asheara ở Kurast Docks, Act 3.

BARBARIANS:

http://classic.battle.net/images/battle/diablo2exp/images/animations/npcs/act5/barbhireable.gif

Skill: Bash, Stun
Item: Armor, Helm, Barbarian helm only, one-handed sword, two-handed sword.

Barbarian là hireling ở Act 5, bạn có thể thuê họ từ NPC Qual Kehk ở Act 5 sau khi hoàn thành Quest 2 của Act từ ông ta. Barbarian là loại Hireling có lương damage cao, máu nhiều và def vào loại tốt, khả năng thực chiến, càn quét tốt nhất trong tất cả. Đặc biệt, Hireling này có thể sử dụng helm Barbarian-typed only. Tuy nhiên, họ lại ko thể sử dụng 2 vũ khí như Bar, và ko có skill riêng từng dạng như 3 loại kia.

ITEM:

Để có thể tồn tại, đồng hành với ta lâu dài, Hireling cũng cần có các item thật tốt. Sau đây sẽ là những item gợi ý cho mỗi loại Hireling. Một điểm đặc biệt nữa của Hireling đó là các item sẽ ko bị mất duralbity, ko cần phải sửa chửa liên tục với các item sử dụng bởi Hireling. Do đó, nếu bạn tìm được một item ethereal mà tốt, nếu thích, bạn có thể cho hireling của mình dùng mà ko sợ mất gì cả.

ROGUE

Helm: Vampire’s gaze, Giant Skull.
Armor: Duress runeword (Shael + Um + Thul), Fortitude runeword (El+Sol+Dol+Lo) lên áo Mage Plate hoặc Archon Plate, với các option rất tốt, hỗ trợ cho hireling rất tốt.
Weapon: Về bow, có thể dùng các runeword sau trên cây Hydra Bow
+Faith runeword (Ohm+Jah+Lem+Eld) với aura Fantacism, tăng damage với attack rating lên rất nhiều, hỗ trợ rất tốt trong thực chiến.
+Edge runeword (Tir+Tal+Amn) có aura Thorn, có khả năng kháng lại damage vật lý gây ra trên char, hireling và các minion, đồng thời có các option + damage khá cao.
+Ice runeword (Amn+Shael+Jah+Lo), aura Holy Freeze, +20% Increased Attack Speed, -40-210%, Enhanced Damage, Ignore Target's Defense, +25-30% To Cold Skill Damage, -20% To Enemy Cold Resistance.

DESERT MERCENARIES

Helm: Vampire’s gaze, Giant skull, Dream runeword (Io+Jah+Pul) lên Bone Visage.
Armor: Như Rogue, dùng Duress và Fortitude runeword, đồng thời có thể sử dụng thêm Bramble runeword (Ral+Ohm+Sur+Eth) có aura Thorn.
Weapon: Nếu dùng runeword thì ép nó trên Thresher hoặc Great Poleaxe,v.v
+The Reaper’s Toll Thresher, unique Thresher item, với lượng damage cực cao, đồng thời là khả năng vô giá 33% cast curse Decrepify, giúp loại bỏ immune to physical của monster.
+Breath of the dying runeword (Vex+Hel+El+Eld+Zod+Eth), runeword +damage cao nhất trong tất cả các loại runeword, là lựa chọn số 1 cho Mer.
+Destruction runeword (Vex+Lo+Ber+Jah+Ko) 23% Chance To Cast Level 12 Volcano On Striking, 5% Chance To Cast Level 23 Molten Boulder On Striking, 100% Chance To Cast level 45 Meteor When You Die, 15% Chance To Cast Level 22 Nova On Attack, +damage cao, đây là một lựa chọn ko tồi.
+Infinity runeword (Ber+Mal+Ber+Ist) với level 12 aura conviction, aura cực tốt cho các caster như Druid, Sor.
+Obedient runeword (Hel+Ko+Thul+Eth+Fal) lên Polearm, lượng damage cũng khá cao và require level thấp, khá tốt trong những giai đoạn đầu.
+Pride runeword (Hel+Ko+Lem+Gul) cho aura Concentration, tăng damage tương tự như Fantacism của Faith runeword.
+Doom runeword (Hel+Ohm+Um+Lo+Cham) cho aura Holy Freeze, đồng thời là 1 đống damage + thêm vào, đây là best choice cho tất cả các melee char type.

IRON WOLVES

Helm: Là một caster, iron wolves sẽ cần những loại helm như Harlequin Crest, Andariel’s Visage, hoặc các unique, rare helm khác có %faster cast rate.
Armor: Chain of honor runeword (Dol+Um+Ber+Ist) hoặc Enigma runeword (Jah+Ith+Ber) lên Archon Plate.
Weapon: Dùng Spirit runeword (Tal+Thul+Ort+Amn) lên cả Shield và Weapon, + vào vitality ít ỏi của Iron Wolves đồng thời là thêm % faster cast rate.

BARBARIANS

Helm: Vampire’s Gaze, Demon horn’s crest và Halaberd’s Reign.
Armor: Tham khảo của Mer.
Weapon: Dùng runeword thì ép trên thanh Colossus Blade
+Azure Wrath Phase Blade, Doom Bringer và The Grandfather Colossus Blade, đây là 3 thanh unique sowrd có damage, option vào loại tốt nhất, bạn có thể sử dụng cây nào cũng được, tùy ý.
+Death runeword (Hel+El+Vex+Ort+Gul), Destruction runeword (Vex+Lo+Ber+Jah+Ko), Breath of the dying runeword (Vex+Hel+El+Eld+Zod+Eth), Grief runeword (Eth+Tir+Lo+Mal+Ral) là các runeword item có option + damage tốt nhất, bạn chọn sử dụng cái nào cũng được hết.
+Để có thêm aura hỗ trợ, bạn có thể dùng runeword Last wish runeword (Jah+Mal+Jah+Sur+Jah+Ber) với aura might, một lựa chọn ko tồi.

Về các item trên, nếu như ko kiếm được, bạn có thể dùng các rare, set item có damage, def cao, hỗ trợ tốt cho hireling của chúng ta đều có thể dùng được tất.

HIRELING FOR CHAR TYPE:

_Với caster, bạn hãy dùng hireling như Mer, Barbarian, có khả năng càn quét tốt, giúp bạn an toàn trước một số lượng quái vật đông.
_Với các char sử dụng minion, Mer với các aura hỗ trợ cục tốt của mình, đồng thời có khả năng sử dụng các Polearm runeword mang thêm nhiều aura khác là sự lựa chọn tốt nhất.
_Với các melee attacker, dùng hireling Mer, Rogue, Barbarian hỗ trợ tốt về mọi mặt, Bar giúp stun, bash, Mer có aura hỗ trợ, Rogue với Inner sight trừ damage đối phương.
_Ranger, trapper như Assasin, Amazon, sử dụng mer, Barbarian để tank với monster, giúp việc combat tốt hơn.

medassin
22-12-2011, 14:31
HƯỚNG DẪN CÀY HIRELING


By gameworm (http://forum.gamevn.com/member.php?126046-gameworm) from gamevn

Nhiều người chơi Diablo cảm thấy đệ là cái bọn thừa thãi vứt đi
SUốt ngày chết, tốn tiền mua lại v...v....
Nhưng thế thì đã nhầm hoàn toàn
Đệ tử là 1 phần rất quan trọng trong game Diablo. Họ đã ko biết được sức mạnh và tính chiến thuật của đệ. Hoặc họ ko biết sắp đồ cho đệ của mình :D



TIP CHUNG



Trước khi viết kỹ lưỡng về cách dùng đệ
Tôi sẽ chỉ ra 1 số ưu điểm của việc có đệ tư :

1) Đệ tử với lượng Mana vô hạn
Bạn thử tìm xem xem có Mana ko ???
Có thể liên tục cast phép. Bắt đầu sướng rồi chứ ???
Item + Viality or Energy thì ko có nghĩa gì khi cho đệ mặc
Bởi vì đệ của bạn ko có mấy cái đó
Chỉ có + HP thì ok
Đồ + mana cũng ko cần thiết nốt

2) Đệ có khả năng hồi máu 1 cách tự động và có 1 số bí mật mà tôi sẽ nói tiếp sau

3) Đệ đánh Monster với bạn

Có nghĩa là bạn đánh cũng nhanh hơn và đệ cũng Share Exp cho bạn phần nhiều. Có nghĩ là trong 1 số trường hợp bạn ko đánh mà vẫn có Exp bỏ vào cột chờ lên Lvl \:D/

4) Hơn nữa, nếu trong công cuộc tìm đồ báu

Bạn là 1 Nec ko muốn giáp chiến chỉ muốn ở xa mà tỉa
Nên bạn sẽ phải mặc những bộ đồ + rất nhiều cho Def + regis
Nếu ko lên Hell bạn sẽ teo
Mà bạn có nhiều đồ tăng khả năng tìm kiếm Magic Item
Còn đợi gì nữa
Tống cho đệ đeo
Và hãy nhớ rằng bạn cần phải để đệ của bạn kết liễu Monter ;))

5) Khi đệ chết thì đồ ko có Drop ra, Exp ko có bị trừ Nhưng Tiền thì bạn phải chi để mua lại :)

Vì vậy bạn hãy mua đệ lại ngay sau khi đệ chết
ĐỪng để phí thời gian cho đệ nằm ko :D





BUILD



Đầu tiên tôi xin giới thiệu với các bạn về đệ làng 1 :

Rouge

Mỗi khi lên Lvl được
+ 1 Strength
+ 2 Dexterity
+ 6.5 Defence
+ 8 Life
+ 1.5 to all Resistances

- Tuyệt chiêu của Rouge: Rouge có 2 loại là lửa và băng. THường thì mọi ngưòi ưa đùng đệ Rouge với tuyệt chiêu Băng hơn. VÌ có thể đóng đá kẻ thù rồi để mình xông vào nấu cao hổ cốt . Nhưng thực ra điều đó ko cần thiết . Vì khi Equip đồ + BUild đúng cách thì đệ Cold Arrow hay Fire Arrow thì cũng gần như nhay hết :D

Nếu bạn lắp cho đệ 1 cây cung có dòng chứ + 3 to all amazon SKill thì đệ của bạn sẽ có khả năng phóng ra 'Lightning Hose' cực mạnh (nếu tôi ko nói quá )

Hơn thế nữa Rouge còn có tuyệt chiêu phát quang bụi rậm
Làm bạn nhìn rõ hơn trong bóng tôi + giảm Def của các Monster xung quanh một cách đáng kể.
Thật đúng là lợi hại phải ko nào ???

- Rouge là đệ tử thuộc loại có IQ cao nhất từ Act 1 cho đến Act 5. Rouge thường chạy ra xa rồi ngồi ngoài gẩy cung vào trong để tránh thương tích cho chính mình vì Rouge def ko cao + máu ko nhiều . Như thế Rouge cũng ko làm vướng + cản trở công việc của bạn. Hơn thế nữa Rouge là con gần như bám đuôi bạn tốt nhất. Rouge thường ko bị kẹt như các đệ khác

-1 chú Ý nho nhỏ. Bạn đừng trang bị cho Rouge những đồ có gi : Amazon only. Đơn giản là ROuge sẽ chẳng mặc được đâu . Rouge là thuộc loại Ranger Attacker nhưng Rouge chỉ dùng được Bow thôi. CÒn Crossbow thì chịu rồi :(

Để có 1 Rouge khá + tương đối mạnh bạn nên BUild theo kiểu sắp đồ sau đây. Kiểu này khá đơn giản + dễ kiếm :

Cliffkiller Bow
Tal Rasha's Mask
Spirit Shroud

Nếu bạn lên Hell thì biết rồi đó. QUái ở trên đó siêu mạnh nếu bạn để Players8 như tôi. Nên bạn có thể lắp đồ theo 1 cách khác là: Windforce Bow gắn lỗ chỗ Shale Rune
+2 Valkryie Wing Helm gắn 40%ED/15%IAS Jewel
Skin of the Vipermagi gắn với 40%ED/15%IAS Jewel.
Nếu bạn ko dùng RuneWord thì bạn có thể cho Rouge của mình mặc những Set cho Amazon mà ko ghi chữ Amazon only ^_^

================================================================

Act 2 : Dessert Mer

Đây là con đệ mà tôi bảo đảm với bạn nó là con đệ trung thành nhất trong tất cả các con. Vì nếu bạn bị vây khốn. Nó sẽ xông vô đám đông đánh để bạn còn dở được tuyệt kĩ Ù té quyền vô địch thiên hạ =))

Dù có gần hết máu Dessert Mer cũng sẽ ko bao giờ bỏ chạy mà xông pha với bạn đến cùng. Khi lên 1 lvl cho Dessert Mer, DM được tăng :
+ 1.5 Strength
+ 1.5 Dexterity
+ 9.5 Defence
+ 10 Life
+ 1.5 to all Resistances

+Tính chất của DM: AI của chú này ko cao lắm nhưng có thể nói là những lúc chủ gặp nguy thì nó ko cần suy nghĩ nhiều chạy đến chỗ chủ để cản địch cho chủ chạy.

+Trang bị Dessert Mer cầm giáo và bạn có thể trang bị cho hắn các vũ khí kiểu giáo như thương hoặc Spear v...v..... nói chung là dài nhưng đừng quẳng cho hắn cây Staff của soc nhé. nó cũng dài nhưng hắn ko biết dùng . DM dùng các loại aura của Paladin (đáng nói ở chỗ này đó )

Các bạn nếu đã nuôi Dessert Mer thì nên chú ý :

Nếu mua DM ở Normal và Hell : tôi có thể kết luận 1 câu : dởm kinh hoàng '+_+

Combat - Prayer (Regenerates Life... quá chậm so với quy định)
Offensive - Defiance (Increases Defence... chán ngắt vì lên Hell cần gì Def cao nữa mà cần Regis)
Defensive - Blessed Aim (Increases Attack Rating... ặc ặc chán quá) '@^@|||

-Nhưng nếu bạn sắm sửa DM ở Ni thì đó là 1 điều tuyệt vời: '@-@

Combat - Thorns (phản chưởng ^_^ rreflect Dmg cho Party)
Offensive - Might (tăng Dmg rất chi là nhiều cho cả Cast phép lẫn chém nhau của party)
Defensive - Holy Freeze (cái này chắc ai cũng biết là làm chậm kẻ địch. kể cả thằng nào Immune to Cold cũng dính tuốt ko tránh được)

thấy ngon chưa nào &[]

Về mặt Build thì tôi có đưa ra 1 số cách cơ bản cho Build DM với Holy Freeze ^_^ :

Blackhorns Mask 30-54% slow
Kelpie Snare socketed with Amn Rune 20% slow
Duriel's Shell hoặc Shaftstop 75% slow

+ cả đống lại nhỏ nhất thì cũng là 125% slow

TƯởng tượng bạn đánh Baal mà cứ tương thế thì đến ông nội thằng baal cũng gọi bạn = cụ

Tôi thì chuyên về Holy Freeze, CÒn mấy cái kia ko rõ lắm nên chỉ đưa cho các bạn 1 số cách build cơ bản chung cho DM:

1) hiệu quả + rẻ + dễ kiếm :
Hone Sundan Yari gắn 3 Amn Runes
Tal Rasha's Mask
Duriel's Shell

2) siêu hiệu quả + siêu mạnh nhưng khó kiếm:
Cruel Colussus Voulge of Quickness gắn 2 viên Anm Runes
Perfect Vampire Gaze Helm gắn Ber Rune
Shaftstop gắn với Ber Rune.

================================================================

Ironwolves

Theo tôi thì đây là con đệ mà ở Normal và Nightmage thì bạn cảm thấy nó rất hữu dụng :d

Nhưng hãy yên long đi, lên Hell thì bạn chỉ có gặp quái vật Immune to Element Magic thôi cho nên kiểu gì thỉ con Ironwolves cũng trở nên vô dụng trong gần như 1/2 quãng đường lên Hell :->~~

khi lên lvl thì Iron Wolves sẽ được tăng:
+ 1.5 Strength
+ 1.5 Dexterity
+ 4.5 Defence
+ 6 Life
+ 1.5 to all Resistances

-Tính chất chung Nhìn chung Iron Wolves thuộc dạng cực kì ít máu vì vậy nên IW luôn luôn tìm cách tránh xa đám campuchia của quái vật đừng ngoài và tỉa tỉa. Tốc độ bắn của IW nhanh hơn Rouge nhiều. Và effect thì khỏi bàn. Nhưng khi bị campuchia thì IW chết nhanh như điện . IW có 3 loạ là : Fire, Lighting và Cold.

+Cold: Ice Blast, Glacial Spike and Frozen Armor. (hữu dụng nhất)
+ Fire: Inferno and Fireball (Dmg nhiều nhất)
+ Lightning: Charged Bolt and Lightning (đánh được nhiều nhất)

Nhìn chung chúng ta có thể trang bị cho IW với 1 kiếm ngắn 1 tay, 1 giáp, 1 mũ và 1 là chắn. Chính vì Def và máu rất yếu nên bạn chú ý khoản khoắc đồ cho nó nha. Không dễ chết lăm.

Cách build đồ dành cho IW

+Cơ bản thì bạn có thể sắm sửa cho IW của mình những món sau để tăng sự hiệu quả của IW. Đây là chỉ là cách thông thường. Không phải cách tốt nhất nhưng với cái bộ này thì IW cũng trở nên ok.

Culwen's Point (Cold/Lightning), Hellplague (Fire)
Peasant Crown
Spirit Shroud Armor
Sigon's Shield

+Còn nếu bạn có đủ điều kiện để cung cấp cho IW của mình những món đồ tốt nhất để tăng hiệu quả + effect của IW thì theo tôi bạn nên trang bị cho IW của mình những món đồ sau:

Culwen's Point (Cold/Lightning), Hexfire (Fire)
Harlequin's Crest Shako
Skin of the Vipermagi
Lidless Wall

Theo tôi thì IW ko phải là 1 đệ tử lý tưởng để theo mọi người kéo theo đi chinh phục Hell. Vì như đã nêu lý do. Lên Hell toàn Immune nên chắc IW magic thì còn mỗi nước đem về làng và nộp tiền cho bọn bán đệ tử :-"

================================================================

Barbarian


Sau đó tôi sẽ chuyển sang thiết kế đệ cho từng kiểu build nhân vật của bạn. ^_^

Như chúng ta đã biết Bar ở đây cũng gần giống với Barbarian của chúng ta.
Nhưng Bar đệ tử thì chỉ có độc 2 skill là : Bash (đánh bật đối phương trở lại) + Stun đánh choáng đối phương để đối phương bất động tron 1 khoản thời gian 1-2 giây là quá đủ.

Mỗi khi lên lvl Bar được tăng :
+ 2 Strength
+ 1 Dexterity
+ 7.5 Defence
+ 12 Life
+ 1.5 to all Resistances

Phải nói thêm rằng Barbarian thuộc loại nhiều máu nhất trong tất cả các đệ tử
Và hắn đánh xáp chiến tốt nhất + chỉ số Dmg gần chỉ số max nhất
Barbarian thuộc loại chiến binh đánh xáp lá cà :-)/\:-)

Bạn chỉ có thể trang bị cho Barbarian 1 cây kiếm (kiếm đôi 2 tay càng tốt vì thường kiếm đôi Dmg cao hơn kiếm 1 tay rất nhiều), 1 áo giáp và 1 mũ

Cách build đồ hiệu quả:

Trong phần Normal thì tôi nêu ra cách build như sau. Với những thứ đồ rẻ tiền + dễ kiếm + hiệu quả cũng khá cao (gần như chỉ riêng ở Normal và tí chút Nightmage)

Cloudcrack
Tal Rasha's Mask
Duriel's Shell

Còn khi mà bạn đã đánh đến trình hell rồi thì tốt nhất là nên chuyển sang bộ đồ sau để Build ko bị thừa + hiệu quả cao:

Grandfather gắn vào 1 viêcn Amn Rune
Perfect Vampire Gaze Helm gắn Ber Rune
Shaftstop gắn với Ber rune

Barbarian chỉ đơn giản có thế
Nhưng hắn là chiến binh cực kỳ dũng cảm và thường là bia chắn cho các chiến sĩ nào cần bia chắn để tỉa địch

medassin
22-12-2011, 22:59
MAGIC OPTION - THUỘC TÍNH TRONG DIABLO II

By d2ragon (http://forum.gamevn.com/member.php?515793-d2ragon) from gamevn



Absorb - Hấp thu
Cold Absorb - Tăng hấp thu sát thương băng thành sinh lực
Cold Absorb % - Tăng hấp thu % sát thương băng thành sinh lực
Fire Absorb - Tăng hấp thu sát thương lửa thành sinh lực
Fire Absorb % - Tăng hấp thu % sát thương lửa thành sinh lực
Lightning Absorb - Tăng hấp thu sát thương điện thành sinh lực
Lightning Absorb % - Tăng hấp thu % sát thương điện thành sinh lực
Magic Absorb - Tăng hấp thu sát thương ma thuật thành sinh lực
Magic Absorb % - Tăng hấp thu % sát thương ma thuật thành sinh lực

Attack - Tấn công
Attack Rating - Tăng hiệu quả tấn công
Attack Rating Against Demons - Tăng hiệu quả tấn công khi gặp Demon
Attack Rating Against Undead - Tăng hiệu quả tấn công khi gặp Undead
Attack Rating vs Monster Type - Tăng hiệu quả tấn công khi chiến đấu với kiểu quái vật
Bonus To Attack Rating % - Thưởng hiệu quả tấn công
Fire Explosive Arrows or Bolts - Mũi tên có kèm theo gây nổ (tấn công bình thường)
Fire Magic Arrows or Bolts - Mũi tên có kèm theo lửa ma thuật (tấn công bình thường)
Hit Causes Monster To Flee % - Tăng khả năng % làm quái vật bỏ chạy
Target Defense % - Giảm % sức chống đỡ của đối thủ

Damage - Sức sát thương
1-handed Min to Max Damage - Tăng sát thương tối thiểu - tối đa (cho vũ khí cầm 1 tay)
2-handed Min to Max Damage - Tăng sát thương tối thiểu - tối đa (cho vũ khí cầm 2 tay)
Attacker Takes Damage Of - Tăng phản đòn sát thương cận chiến
Attacker Takes Lightning Damage Of - Phóng điện phản đòn sát thương
Chance of Crushing Blow % - Tăng % khả năng rút máu đối thủ thành công (tấn công thông thường)
- Mức độ rút máu khi đánh cận chiến:
--- Mặc định: rút 1/4 lượng máu
--- Chiến đấu với người chơi khác: rút 1/10 lượng máu
--- Chiến đấu với đệ tử người chơi khác: rút 1/10 lượng máu
--- Chiến đấu với người chơi độ khó cuối cùng (Hell), boss Uniques: rút 1/8 lượng máu
- Mức độ rút máu khi chiến đấu từ xa
--- Mặc định: rút 1/8 lượng máu
--- Chiến đấu với người chơi khác: rút 1/20 lượng máu
--- Chiến đấu với đệ tử người chơi khác: rút 1/20 lượng máu
--- Chiến đấu với người chơi độ khó cuối cùng (Hell), boss Uniques: rút 1/16 lượng máu
Chance of Deadly Strike % - Tăng % khả năng gấp đôi sức sát thương
- Player, Hireling, Monster, NPC đều có sẵn 5% Chance of Deadly Strike
- Deadly Strike của Monster nhân đôi tất cả các loại sát thương (thông thường và ma thuật)
- Deadly Strike của Player chỉ nhân đôi phần sát thương thông thường (Physical Damage)
Chance of Open Wounds % - Tăng % khả năng không cho đối thủ chữa thương, mất máu từ từ (tấn công thông thường)
- Không thể kháng lại Open Wounds
- Open Wounds kéo dài trong 8 giây.
- Open Wounds sẽ thay đổi tỷ lệ mất máu của đối phương tỷ lệ thuận với level của người ra đòn.
- Tỷ lệ mất máu:
--- Monster: 1%
--- Boss: 0.5%
--- Player: 0.25 %
Cold Damage - Tăng sát thương băng
Damage - Tăng sức sát thương
Damage To Demons % - Tăng sức sát thương khi gặp Demon
Damage To Mana % - Tăng nội lực khi bị sát thương
Damage To Undead % - Tăng sức sát thương khi gặp Undead
Damage vs Monster Type - Tăng sức sát thương khi gặp một số loại quái vật
Enhanced Damage % - Sát thương cơ bản (vũ khí) tăng %
Enhanced Min Damage % - Sát thương tối thiểu (vũ khí) tăng %
Fire Damage - Tăng sát thương lửa
Kick Damage - Tăng sát thương có lực đẩy
Lightning Damage - Tăng sát thương điện
Max 1-handed Damage - Tăng sát thương tối đa cho vũ khí 1 tay
Max 2-handed Damage - Tăng sát thương tối đa cho vũ khí 2 tay
Max Cold Damage - Tăng sát thương băng tối đa
Max Fire Damage - Tăng sát thương lửa tối đa
Max Lightning Damage - Tăng sát thương điện tối đa
Max Magic Damage - Tăng sát thương ma thuật tối đa
Max Poison Damage - Tăng sát thương độc tối đa
Min to Max Magic Damage - Tăng sát thương ma thuật tối thiểu - tối đa
Poison Damage - Tăng sát thương độc (có thêm thời gian trúng độc)

Defense - Sức chống đỡ
Defense vs Melee - Tăng sức chống đỡ sát thương cự ly gần
Defense vs Missile - Tăng sức chống đỡ sát thương từ xa
Defense - Tăng sức chống đỡ
Reduce Monster Defense per Hit - Giảm phỏng thủ của quái vật sau mỗi cú đánh
Enhanced Defense % - Sức chống đỡ tăng % (chỉ dành cho item có sức chống đỡ)

Extra - Mở rộng
Add Experience % - Tăng % Kinh nghiệm được thưởng
Chance Of Getting Magic Item % - Tăng % tìm kiếm đồ vật ma thuật
Extra Gold From Monsters % - Tăng % tiền rơi ra từ quái vật
Heal After Kill - Hồi phục sau khi giết quái vật
Increased Sockets - Thêm lỗ cho đồ vật
Increased Stack Size - Nâng cao số lượng lao hoặc búa ném
Level Requirements % - Yêu cầu cấp độ để có thể sử dụng đồ (giảm càng nhiều càng tốt)
Light Radius - Tăng hả năng quan sát
Reduce Prices % - Giá trong shop giảm %
Repair 1 Durability In Seconds - Tự động sửa chữa sau khoảng thời gian
Replenish 1 Quantity In Seconds - Tự động hồi lại sau khoảng thời gian
Requirements % - Yêu cầu cơ bản để có thể sử dụng đồ (giảm càng nhiều càng tốt)

Other - Khác
Attack Freezes Target - Đóng băng đối thủ
Cannot be Frozen - Không thể bị đóng băng
Chance of Bolcking % - Tăng % đỡ đòn hiệu quả của khiên
Chance to ReAnimate Target -
Half Freeze Duration - Giảm một nửa thời gian bị đóng băng (không phải bị nhiễm lạnh)
Heal Stamina Plus % - Tăng tốc độ hồi phục thể lực
Hit Blinds Target - Giảm khả năng quan sát của đối phương
Ignore Target Defense % - % bỏ qua sức chống đỡ của đối phương (đánh trực tiếp vào sinh lực)
Indestructible - Không thể bị hư hại
Knock Back - Khi bị đối phương sát thương, có khả năng đẩy đối phương ra xa
Life After Each Demon Kill - Tăng sinh lực sau khi giết Demon
Mana After Each Kill - Tăng nội lực sau khi giết quái
Max Durability % - Tăng độ bền tối đa
Prevent Monster Heal - Monster không thể hồi máu
Regenerate Mana Plus % - Tăng tốc độ hồi phục nội lực
Replenish Life - Tăng tốc độ hồi phục sinh lực
Rest In Peace % - Tăng % khả năng ngăn không cho quái vật hồi sinh
Slower Stamina Drain % - Tăng sức bền của thể lực (thể lực xuống chậm hơn)
Slows Target By % - Làm tốc độ của đối phương giảm %
Throwabe - Có thể ném được

Passive - Bị động
Passive Cold Mastery % - Gia tăng % khả năng làm chủ băng (sử dụng thành tạo để tăng sức sát thương của băng - bị động)
Passive Cold Pierce % - Gia tăng % khả năng xuyên qua của băng (giảm khả năng chống đỡ băng của đối phương - bị động)
Passive Fire Mastery % - Gia tăng % khả năng làm chủ lửa (sử dụng thành tạo để tăng sức sát thương của lửa - bị động)
Passive Fire Pierce % - Gia tăng % khả năng xuyên qua của lửa (giảm khả năng chống đỡ lửa của đối phương - bị động)
Passive Lightning Mastery % - Gia tăng % khả năng làm chủ điện (sử dụng thành tạo để tăng sức sát thương của điện - bị động)
Passive Lightning Pierce % - Gia tăng % khả năng xuyên qua của điện (giảm khả năng chống đỡ băng của đối phương - bị động)
Passive Poison Mastery % - Gia tăng % khả năng làm chủ độc tố (sử dụng thành tạo để tăng sức sát thương của độc tố - bị động)
Passive Poison Pierce % - Gia tăng % khả năng xuyên qua của độc tố (giảm khả năng chống đỡ độc tố của đối phương - bị động)

Pierce - Xuyên qua (thẩm thấu - giảm khả năng chống đỡ)
Pierce Attack % - % Tấn công xuyên qua thành công
PierceCold - Gia tăng % khả năng xuyên qua của băng (giảm khả năng chống đỡ băng của đối phương)
PierceFire - Gia tăng % khả năng xuyên qua của lửa (giảm khả năng chống đỡ lửa của đối phương)
PierceLightning - Gia tăng % khả năng xuyên qua của điện (giảm khả năng chống đỡ băng của đối phương)
PiercePoison - Gia tăng % khả năng xuyên qua của độc tố (giảm khả năng chống đỡ độc tố của đối phương)

Reduce - Suy giảm
Damage Reduce By - Giảm sát thương
Damage Reduce By % - Giảm % sát thương
Magic Damage Reduce By - Giảm sát thương ma thuật
Poison Lenght Reduce By % - Giảm % thời gian trúng độc

Resist - Kháng
Cold Resistance % - Tăng % kháng băng
Fire Resistance % - Tăng % kháng lửa
Lightning Resistance % - Tăng % kháng điện
Magic Resistance % - Tăng % kháng ma thuật
Max Cold Resistance % - Tăng % kháng băng tối đa
Max Fire Resistance % - Tăng % kháng lửa tối đa
Max Lightning Resistance % - Tăng % kháng điện tối đa
Max Magic Resistance % - Tăng % kháng ma thuật tối đa
Max Poison Resistance % - Tăng % kháng độc tối đa
Poison Resistance % - Tăng % kháng độc
All Resistance % - Tăng % kháng tất cả (trừ kháng ma thuật)

Skill - Chiêu thức
All Skill - Tăng tất cả các cấp độ phép thuật
Aura (Skill when equipped) - Tự động sử dụng phép thuật khi đồ vật được sử dụng
Charged Skill - Được phép sử dụng các phép thuật (không theo nhân vật, giới hạn số lần)
Class Skill Level - Tăng cấp độ phép thuật (tùy theo nhân vật mà có được sử dụng hay không)
Elemental Skills - Phép thuật thuộc nguyên tố cơ bản (băng, lửa, sét, độc)
Non-Class Skill - Cấp độ phép thuật (không theo nhân vật, tiêu hao nội lực)
Skill Level - Cấp độ phép thuật
Skill On Attack - Tự động sử dụng phép thuật khi ở trạng thái chiến đấu
Skill On Death - Tự động sử dụng phép thuật khi chết
Skill On Hit - Tự động sử dụng phép thuật khi đánh
Skill On Kill - Tự động sử dụng phép thuật khi giết
Skill On Level Up - Tự động sử dụng phép thuật khi lên cấp độ
Skill Tab Levels - Tăng cấp độ của bảng phép thuật
Skill When Struck - Tự động sử dụng phép thuật khi bị bao vây

Speed - Tốc độ
Faster Block Rate % - Tăng % tốc độ tránh đòn
Faster Cast Rate % - Tăng % tốc độ sử dụng phép
Faster Hit Recovery Rate % - Tăng % tốc độ hồi phục sau mỗi cú đánh (rút ngắn thời gian ra đòn)
Faster Run/Walk % - Tăng % tốc độ Chạy/Đi bộ
Increased Attack Speed % - Tăng % tốc độ đánh

Stats - Cơ bản
Dexterity - Tăng khéo léo
Energry - Tăng trí tuệ
Life - Tăng sinh lực
Life % - Tăng % sinh lực
Mana % - Tăng % nội lực
Max Mana - Tăng nội lực tối đa
Max Stamina - Tăng thể lực tối đa
Streng - Tăng sức khỏe
Vitality - Tăng sinh mệnh
All Stats (Streng, Dexterity, Vitality, Energry) - Tăng tất cả các điểm cơ bản

Steal - Hành động bí mật
Life Stolen Per Hit % - Hồi phục % sinh lực sau khi đánh
Mana Stolen Per Hit % - Hồi phục % nội lực lực sau khi đánh

ByLevel - Tăng lên theo cấp độ người sử dụng
Absorb Cold Damage (on Lvl) - Tăng hấp thu sát thương băng thành sinh lực theo cấp độ
Absorb Fire Damage (on Lvl) - Tăng hấp thu sát thương lửa thành sinh lực theo cấp độ
Absorb Lightning Damage (on Lvl) - Tăng hấp thu sát thương điện thành sinh lực theo cấp độ
Attack Rating (on Lvl) - Tăng lực tấn công theo cấp độ
Attack Rating against Demons (on Lvl) - Tăng lực tấn công khi gặp Demon theo cấp độ
Attack Rating against Undead (on Lvl) - Tăng lực tấn công khi gặp Undead theo cấp độ
Attacker Takes Damage of (on Lvl) - Tăng phản đòn sát thương cận chiến theo cấp độ
Bonus to Attack Rating (on Lvl) - Thưởng lực tấn công tăng theo cấp độ
Chance of Crushing Blow % (on Lvl) - Tăng % rút máu đối thủ thành công theo cấp độ
Chance of Deadly Strike % (on Lvl) - Tăng % gấp đôi sức sát thương thông thường theo cấp độ
Chance of Getting Magic Items % (on Lvl) - Tăng % tìm kiếm đồ vật ma thuật theo cấp độ
Chance of Open Wounds % (on Lvl) - Tăng % không cho đối thủ lành vết thương, mất máu từ từ theo cấp độ
Cold Resistance % (on Lvl) - Tăng kháng băng theo cấp độ
Damage to Demons % (on Lvl) - Tăng sức sát thương khi gặp Demon theo cấp độ
Damage to Undead % (on Lvl) - Tăng sức sát thương khi gặp Undead theo cấp độ
Defense (on Lvl) - Tăng sức chống đỡ theo cấp độ
Dexterity (on Lvl) - Tăng khéo léo theo cấp độ
Engery (on Lvl) - Tăng trí tuệ theo cấp độ
Enhanced Defense (on Lvl) - Tăng % sức chống đỡ (chỉ dành cho item có sức chống đỡ) theo cấp độ
Enhanced MaxDmg (on Lvl) - Tăng % sát thương tối đa (vũ khí) theo cấp độ
Extra Gold From Monsters % (on Lvl) - Tăng % tiền rơi ra từ quái vật theo cấp độ
Fire Resistance % (on Lvl) - Tăng % kháng lửa theo cấp độ
Heal Stamina Plus % (on Lvl) - Tăng % tốc độ hồi phục thể lực theo cấp độ
Kick Damage (on Lvl) - Tăng sát thương có lực đẩy theo cấp độ
Life (on Lvl) - Tăng sinh lực theo cấp độ
Lightning Resistance % (on Lvl) - Tăng % kháng điện theo cấp độ
Mana (on Lvl) - Tăng nội lực theo cấp độ
Max Cold Damage (on Lvl) - Tăng sát thương băng tối đa theo cấp độ
Max Damage (on Lvl) - Tăng sát thương tối đa theo cấp độ
Max Fire Damage (on Lvl) - Tăng sát thương lửa tối đa theo cấp độ
Max Lightning Damage (on Lvl) - Tăng sát thương điện tối đa theo cấp độ
Max Poison Damage (on Lvl) - Tăng sát thương độc tối đa theo cấp độ
Max Stamina (on Lvl) - Tăng thể lực tối đa theo cấp độ
Poison Resistance % (on Lvl) - Tăng % kháng độc theo cấp độ
Streng (on Lvl) - Tăng sức khỏe theo cấp độ
Vitality (on Lvl) - Tăng sinh mệnh theo cấp độ

ByTime - Tăng lên theo thời gian sử dụng
Absorb Cold Damage (by Time) - Tăng hấp thu sát thương băng thành sinh lực theo thời gian
Absorb Fire Damage (by Time) - Tăng hấp thu sát thương lửa thành sinh lực theo thời gian
Absorb Lightning Damage (by Time) - Tăng hấp thu sát thương điện thành sinh lực theo thời gian
Attack Rating % (by Time) - Tăng % lực tấn công theo thời gian
Attack Rating (by Time) - Tăng lực tấn công theo thời gian
Attack Rating against Demon (by Time) - Tăng lực tấn công khi gặp Demon theo thời gian
Attack Rating against Undead (by Time) - Tăng lực tấn công khi gặp Undead theo thời gian
Chance of Crushing Blow % (by Time) - Tăng % rút máu đối thủ thành công theo thời gian
Chance of Deadly Strike % (by Time) - Tăng % gấp đôi sức sát thương thông thường theo thời gian
Chance of Open Wounds % (by Time) - Tăng % không cho đối thủ lành vết thương, mất máu từ từ theo thời gian
Cold Resistance % (by Time) - Tăng % kháng băng theo thời gian
Damage to Demons % (by Time) - Tăng sức sát thương khi gặp Demon theo thời gian
Damage to Undead % (by Time) - Tăng sức sát thương khi gặp Undead theo thời gian
Defense (by Time) - Tăng sức chống đỡ theo thời gian
Dexterity (by Time) - Tăng khéo léo theo thời gian
Engery (by Time) - Tăng trí tuệ theo thời gian
Find Magic Items (by Time) - Tăng % tìm kiếm đồ vật ma thuật theo thời gian
Fire Resistance % (by Time) - Tăng % kháng lửa theo thời gian
Gold From Monsters % (by Time) - Tăng % tiền rơi ra từ quái vật theo thời gian
Heal Stamina Plus % (by Time) - Tăng tốc độ hồi phục thể lực theo thời gian
Kick Damage (by Time) - Tăng sức sát thương có lực đẩy theo thời gian
Life (by Time) - Tăng sinh lực theo thời gian
Lightning Resistance % (by Time) - Tăng % kháng điện theo thời gian
Mana (by Time) - Tăng nội lực theo thời gian
Max Cold Damage (by Time) - Tăng sức sát thương băng tối đa theo thời gian
Max Damage % (by Time) - Tăng % sức sát thương tối đa theo thời gian
Max Damage (by Time) - Tăng sức sát thương tối đa theo thời gian
Max Fire Damage (by Time) - Tăng sức sát thương lửa tối đa theo thời gian
Max Lightning Damage (by Time) - Tăng sức sát thương điện tối đa theo thời gian
Max Poison Damage (by Time) - Tăng sức sát thương độc tối đa theo thời gian
Max Stamina (by Time) - Tăng thể lực tối đa theo thời gian
Poison Resistance % (by Time) - Tăng % kháng độc theo thời gian
Streng (by Time) - Tăng sức khỏe theo thời gian
Vitality (by Time) - Tăng sinh mệnh theo thời gian

NotVisible - Không hiển thị
nv Absorb Poison Damage (by Time) - Hấp thu sát thương độc thành sinh lực theo thời gian
nv Absorb Poison Damage (on Lvl) - Hấp thu sát thương độc thành sinh lực theo cấp độ
nv Attack Speed % - Tốc độ lực tấn công
nv Cold Lenght - Thời gian nhiễm lạnh
nv Current Durability - Độ bền hiện tại
nv Curse Resistance - Kháng lời nguyền
nv Damage % - % sức sát thương
nv Double Herb Duration -
nv Extra Blood -
nv Extra Charges -
nv Fade - Tàng hình
nv Level Requirements - Cấp độ cần thiết
nv Light Color - Màu sắc
nv Max Durability - Độ bền tối đa
nv Max Throw Dmg - Sức ném sát thương tối đa
nv Min Throw Dmg - Sức ném sát thương tối thiểu
nv Passive Avoid -
nv Passive Critical Strike -
nv Passive Dodge -
nv Passive Evade -
nv Passive Magic Mastery - Gia tăng % sức sát thương ma thuật
nv Passive Magic Pierce - Giảm % khả năng chống sát thương ma thuật của đối phương
nv Passive Mastery melee_crit -
nv Passive Mastery melee_dmg -
nv Passive Mastery melee_th -
nv Passive Mastery throw_crit -
nv Passive Mastery throw_dmg -
nv Passive Mastery throw_th -
nv Passive Summon Resist -
nv Passive Warmth -
nv Passive Weaponblock -
nv Poison Length -
nv Quest Item Difficulty - Độ khó (dành riêng cho đồ vật nhiệm vụ)
nv Regenerate Mana % - Tốc độ hồi phục nội lực
nv Run/Walk Speed % - Tốc độ chạy/Đi bộ
nv State -
nv Throw Min to Max Damage - Sức ném sát thương tối thiểu - tối đa
nv TimeDuration - Thời gian độ bền
nv Value

medassin
23-12-2011, 09:03
SECRET COW LEVEL V1.10

CowLv được xem là một bí mật của DII, đây chỉ là phần phụ của game, nếu bạn không biết hay không quan tâm thì vẫn không sao, chẳng ảnh hưởng gì đên phần chính của game cả. Nhưng nếu là một fan của DII thì nên biết qua cái này để biết cùng với mọi người ;))



Việc tiên quyết đầu tiên để vào được CowLv thì bạn phải biết mình chơi bản nào? Hiện nay, chính xác và rõ ràng nhất là DiabloII: Lord of Destruction 1.10. Bản này chắc chắn có chứa bí mật của CowLv, cò những bản khác thì có thể bị lược qua hay chứa 1 bí mật nào khác ngoài CowLv.

Cái thứ hai là bạn phải phá đảo của DII, việc này được đánh giá bằng việc bạn kill được Baal, trùm ở ACT5. Hay nói cách khác là bạn phải hoàn thành cái quest cuối cùng của ACT5. Vậy là xong bước đầu.

Sau đó bạn hãy quay trở lại ACT1 tìm lại cái Wrigt's Leg tại Tristan, nơi bạn cứu ông Cain. Nhặt được nó rồi thì quay trở về làng.

Công việc tiếp theo là hãy transmute Wrigt's Leg với quyển sách Town of Portal - dùng để quay về làng tức thì ấy như Hình 2.

http://classic.battle.net/images/battle/diablo2exp/images/quests/cow01.jpg

Vậy là bạn mở được Secret Cow Level như Hình 3.

http://classic.battle.net/images/battle/diablo2exp/images/quests/cow02.jpg

Chuyện cuối cùng chỉ còn là vào trong nấu lẩu bò . Đừng chủ quan nhé, bọn Cow ở trong này cũng khá khoẻ, nếu bị đánh 1 lượt thì chắc chắn chết. Tốt nhất là đừng dồn chúng lại đông quá. Hình 4

http://classic.battle.net/images/battle/diablo2exp/images/quests/cow04.jpg
http://classic.battle.net/images/battle/diablo2exp/images/quests/cow03.jpg

Lưu ý cuối cùng là nếu bạn muốn vào CowLv lần sau thì đừng nên giết Cow King, con này rất dễ nhận ra: nó sẽ cast Charged Bolt nếu bị đánh trúng, dạo chơi thỏa thích trong này rồi thì thoát ra. Nơi đây bạn sẽ tìm được một số Higher Rune,ó bộ set item chỉ có riêng trong Cowlv tất nhiên là phải ở chế độ Hell.

http://classic.battle.net/images/battle/diablo2exp/images/quests/cow05.jpg

medassin
23-12-2011, 11:11
HƯỚNG DẪN TRAIN VÀ HUNT ITEM CHO NGƯỜI MỚI CHƠI


By the_simpsons_86 (http://forum.gamevn.com/member.php?88651-the_simpsons_86) from gamevn

I/ Lời giới thiệu

Với sự ra đời của diablo Lod 1.10, những cách build của các char đã phong phú và đa dạng hơn rất nhiều, nhưng bù vào đó, với những cách build hiện đại đòi hỏi phải có rất nhiều đồ xịn. Ví dụ điển hình như auramancer của ca_sau, cách build đòi hỏi cực kỳ phụ thuộc vào các items. Có rất nhiều các thành viên than thở là đào đâu ra bây giờ. Do đó tôi viết bài này mong truyền đạt chút kinh nghiệm cho mọi người tham khảo, kèm vào đó là 1 số cách level up nhanh trong bản diablo 1.10 này.

Bài viết này có tham khảo rất nhiều thông tin từ net từ rất nhiều ngồn, tôi đã bỏ ra 1 thời gian khá dài để nghiên cứu, và thử nghiệm. Bài viết gồm 2 phần chính:

_ Cách tìm đồ trong diablo

_ cách level Up nhanh trong diablo.

II/ Giới thiệu về tìm item.



i.Mlvl và Qlvl

Trong diablo, bạn có 2 cách chính để có được các item, ( không kể cách thứ 3 là trade trên battle net nhưng tôi không nhắc đến ở đây).

_ 1 là mua từ shop, tính cả gamble

_ 2 là từ trực tiếp monster rơi ra khi bạn giết nó

Tôi sẽ chỉ nhắc đến trường hợp 2. Vậy với những monster, mỗi lần bạn giết các monster bạn có được các item rơi ra từ monster đó, bạn có bao giờ thắc mắc là tại sao có monster rơi đồ xịn có monster rơi đồ chả ra gì. Xin thưa tất cả những item rơi ra từ monster đều phụ thuộc vào monster level ( Mlvl) Mlvl càng cao thì đồ rơi ra từ nó càng cao. Hay nói cách khác, Mlvl càng cao thì Item Quality level (Qlvl) càng cao.

Hiển nhiên là bạn không thể biết được chỉ số về Mlvl và Qlvl được, muốn thử nghiệm điều này, các bạn có thể down map hack của super boss và chỉnh 2 mục này để coi.

Đây là 1 số ví dụ:

Mlvl của Nightmare Andariel là 49
Mlvl của Normal Diablo là 40
Qlvl của Ring stone jordan là 39
Qlvl của Dwarf Star và Raven Frost là 53

1 vài điều các bạn cũng cần nên biết về Mlvl:

_Normal Monsters (không phải là champion, unique, bossv..v) mLvl = area_Lvl ( area_Lvl là gì tôi sẽ nói sau)

_Champion Monsters (Fanatic, Ghostly, v.v..) mLvl = area_Lvl + 2

_Random Uniques and các quái vật minions của nó ("Arzahd The Violent" - không phải là Pindleskin) mLvl = area_Lvl + 3

_Super Uniques là những monster như Pindleskin đã được đặt riêng về level và các item nó có thể rơi ra.

Như các bạn thấy, muốn tìm nhưng item level cao thì rõ ràng là phải tìm ở những monster có level cao, vậy còn gì ảnh hưởng tới khả năng tìm đồ của bạn không. Có! Đó chính là các item có tính năng =% better find magic item. Vậy đó là cái gì, xin đọc bài sau...

ii. giới thiệu về item + % magic find

Với bất cứ 1 người săn đồ nào, +% magic find ( MF) là 1 điều không thể thiếu, càng nhiều +% MF bạn càng có khả năng tìm được nhiều item tốt. Vấn đề nảy sinh là với những đồ +% MF thì lại có khả năng damage hoặc df rất kém, điều đó làm char của bạn yếu đi rất nhiều. Dĩ nhiên có vô khối đồ có +MF nhiều nhưng vẫn xịn, nhưng hãy coi như bạn là 1 người mới bắt đầu từ nghèo khó đi .

Vậy với 1 thợ săn đồ, trang bị bao nhiều MF là hợp lý. đây là 1 bảng mà tôi tìm được trên net bạn hãy xem qua.

Magic Find ...Magical ........Rares .......Set Items ......Uniques
100% ..........100% ........100% ........100% ..........100%
200% ..........200% ........185% ........183% ..........171%
300% ..........300% ........250% ........242% ..........211%
400% ..........400% ........300%.........287% ..........236%
500% ..........500% ........340% ........322% ..........253%
600% ..........600% ........372% ........350% ..........266%
700% ..........700% ........400% ........372% ..........276%
800% ..........800% ........423% ........391% ..........284%
900% ..........900% ........442% ........407% ..........290%
1000% ........1000% .......460% ........421% ..........295%

Hãy ghi nhớ bảng này, bạn sẽ tự đặt ra bao nhiêu MF là hợp lý cho char của bạn. 1 lời khuyên nhỏ, nếu bạn muốn tìm uniques item, + 300% là con số chấp nhận được, 500% thì càng tốt, nhưng nên nhớ, điều quan trọng nhất không phải là bạn có bao nhiều MF, mà là bạn có kill được monster hay không, đừng hi sinh tất cả cho MF, hãy làm thế khi bạn chắc chắn là bạn có thể giết monster 1 cách dễ dàng.

iii.Chiến lược tìm item

a. 2 bộ đồ:
1 mẹo nhỏ là nên có 2 bộ, 1 bộ mạnh sẽ dùng để kill monster chính, và 1 bộ + % MF, khi kill monster bạn có thể dùng bộ 1 khi nó gần chết thì switch ngay khi monster sắp ngỏm. Cách này áp dụng được với bạn nào có weapon hoặc sheild có + MF, chứ còn với armour hay boot mà mỗi lần như thế thì đúng là hơi cực...T_T

b. dựa vào đệ tử:

Còn 1 cách thứ 2 đó là mang đồ cho đệ tử của bạn thật nhiều + MF, trong mọi trường hợp kill boss, ( với normal monster thì để tử bạn giết quá dễ) bạn phải chắc chắn Để tử của bạn là người cuối cùng đánh monster trước lúc nó ra đi ^^, bằng cách này bạn không phải switch đồ bạn liên tục trách phiền toái.

Vậy đệ tử nào là tốt nhất cho MF, hiển nhiên là con nào có thể sống lâu nhất, tôi cho rằng những con bắn xa như act 1 và act 3 là tốt nhất, nó không phải đối đầu trực tiếp với monster, ( việc đó của chúng ta!! ) vì vậy sẽ lâu chết hơn. Khả năng tồn tại dài, và đánh monster phát cuối cao, 1 để tử tuyệt vời cho MF.

Và cũng nên nhớ là chịu khó lật các xác, các hòm đồ trên con đường MF, cần biết:

Level của các hòm = level area, mà hòm đó đang đứng.

Với 1 số khu vực đặc biệt với level area cao, mà tôi sẽ nói sau, thì các hòm cũng là 1 kho tàng đáng giá đó.

Xong phần giới thiệu, phần sau tôi xin nói về tìm ở đâu, và thế nào...

iv. Tìm item ở các super unique monster

Đây là cách tìm khá phổ biến, bằng cách run đi run lại, giết đi giết lại 1 loại super unique monster, nó sẽ giúp bạn tìm được những món đồ kha khá. Vậy run ở đâu, run với ai, là tốt nhất. Bạn có thể tham khảo qua bài viết về super unique monster của Sodium để biết rõ thêm, tôi chỉ nêu những ý chính.

Act I: là 1 nơi vô cùng nghèo nàn về cơ sở vật chất, các unique monster thì có khá nhiều nhưng đồ xịn chả bao nhiêu. Tui vậy, tới phần Hell, act I lại chiếm 1 vai trò rất quan trọng, tôi sẽ bàn sau.
Nếu muốn run ở Act I, có nhiều người thích run với Andariel Hell ( thật ra là rất quan trọng, tôi sẽ nhắc đến sau ^^)

Level của Andariel là:

Norm.....Night.....Hell
12........49..........75

với level vậy andariel cũng đủ cho bạn 1 vài món đồ kha khá đấy.

Act II: Nếu act I là nghèo nàn về đồ, thì Act II là.. phá sản về đồ hay, không có bât cứ 1 cái gì hay ở chỗ này, các super unique monster như Duriel đều vô cùng keo kiệt. Tuy vậy ở Hell thì Act II lại có 1 chỗ hay khác để tìm đồ...và tất nhiên là tôi sẽ nói sau ^^

Act III: Travical là 1 nới rất hay để tìm các item tốt, như với các Council Member, Và đặc biệt là Mephisto. Có rất nhiều những lời yêu quý về super unique monster này. Với cách giết dễ, nhanh, đồ ra tốt, Mephisto run thật sự nên được quan tâm, đặc biệt ở phần hell.

Với level ở từng phần là:

Norm....Night.....Hell
26.......59.........87

Mephisto thật sự đáng được các bạn run trong vài trăm lần.

Act IV: Vẫn được nổi tiếng với số lượng monster đáng kinh ngạc, tuy không phải là nơi tốt nhất để MF, nhưng cũng có 1 số super unique monster cần được lưu ý. Grand Vizier of Chaos, Lord De Seis,Infector of Souls đây là 3 loại monster ẩn ở The Chaos Sanctuary, trong nhiệm vụ cuối ( mở mấy cái gì gì để gọi diablo đoá) 3 con monster này thỉnh thoảng cho bạn khá nhiều đồ vui, Diablo có thể cho bạn bất cứ thứ gì. với set up level của diablo là:


Norm...Night...Hell
40.......62......94

Diablo thật sự là con tốt để MF, tuy vậy là rất mất thời gian, và cũng khá nguy hiểm, để gọi được Diablo phải trải qua rất nhiều công đoạn. Nếu bạn muốn diablo Run thì tốt nhất là chơi multi, tôi không khuyến khính các bạn run MF ở Diablo.

Act V: Best place cho MF, với các super unique monster vô cùng đáng yêu như Pindleskin. Thật ra Pindle run là cách run MF rất nổi tiếng, bạn có thể tìm rất nhiều đồ vui ở đây, Pindleskin được tìm ở Nihlathak's Temple, sau cái công màu đỏ. Bạn có thể run với Pin rất nhanh, chỉ việc qua cái công đỏ, chạy đến bùm bùm vài phát là có đồ, trong vòng 1 ngày mà tôi đã làm tới mấy trăm pin runs rồi.

Baal thì đương nhiên là super unique tốt nhất cho MF ( chuyện trùm cuối mà ^^) Bạn có thể có bất cứ thứ gì từ Baal, mặc dù cũng giống với diablo, tới được với Baal rất mất công phải trải qua 1 đống quái vật ở Worldstone và Throne of Destruction, tuy vậy đôi lúc thế cũng hay, và vì sao hay thì tôi sẽ nói ở phần sau. ^^ Level của Baal là:


Norm...Night...Hell
60......75.......99

Phải kiên nhẫn, mới có đồ vui ^^ hãy bắt đầu bằng mephisto, sau đó là Pin và kết thúc bằng Baal. Đây là 1 số con super unique monster run quen thuộc. Nhưng không chỉ có vậy, không phải chỉ có boss monster mới cho bạn đồ tốt. Phần sau tôi xin giới thiệu về area 85...

v. Vùng 85 ( hay còn gọi là Pits)

Trước hết, để cho tôi nói 1 lời xin lỗi tới bất cứ ai đang bực mình chửi rủa tôi vì cái câu " mà tôi sẽ nói sau" đó của tôi ^^. Vì đó là 1 phần khá dài và đáng quan tâm nên tôi quyết định nói hẳn ra 1 phần riêng.

Vậy area level là gì?!?! Mỗi 1 vùng đất đều có 1 level riêng, và nó khá có ảnh hưởng tới Mlvel và MF của các bạn.

Vùng 85 là gì?!?! Đó là 1 số vùng đất đặc biệt, có level 85, mà qua đó, tất cả các level ở vùng đất đó đều có level 85!!! <--- 1 nơi tuyệt vời để MF. Các monster ở đây đều khá dễ đánh, mà các boss ở các vùng 85 đều rơi những đồ rất tuyệt. Vùng 85 chỉ thực sự phổ biến ở Hell, theo tôi biết là không có ở normal, và có 1 ít ở nightmare nhưng tôi chưa bao giờ kiểm chứng...

Vùng 85 ở đâu ?!?!! Có ở khá nhiều nơi, nhưng nối tiếng và phổ biến nhất vẫn là: Pit level 1 và 2, ( vì vậy mà ngườ ta con hay gọi "vùng 85" là "pits" ) Ở helll tất nhiên, và đó là 1 cái hang ở act I chính xac là ở Tamoe Highlands, đây là 1 nơi rất nổi tiếng để run pit, đồ ở đây rơi không thua gì với super unique monster mà lại đánh dễ hơn nhiều.

Còn vùng 85 nào nữa không Câu trả lời là còn, và còn rất nhiều, đây là 1 số vùng 85 ở Hell:


_Act 1 - Pit Level 1 ( vài Undead; bất cứ loại immu nào cũng có; trên 6 Boss monsters)
_Act 1 - Pit Level 2 ( vài Undead; bất cứ loại Immu nào; trên 2 Boss monsters)
_Act 1 - Mausoleum (Undead; chỉ có immu Lightning ; trên 4 Boss monsters)


_Act 2 - Maggot Lair Level 3
_Act 2 - Ancient Tunnels (Undead; kô có immu cold monster; trên 6 Boss monsters)


_Act 3 - Sewers Level 2
_Act 3 - Forgotten Temple (Upper Kurast)
_Act 3 - Ruined Fane (Kurast Causeway)
_Act 3 - Disused Reliquary (Kurast Causeway)


_Act 4 - River of Flame
_Act 4 - Chaos Sanctuary (Boss - Diablo)


_Act 5 - The Worldstone Keep Level 1
_Act 5 - The Worldstone Keep Level 2
_Act 5 - The Worldstone Keep Level 3
_Act 5 - Throne of Destruction
_Act 5 - The Worldstone Chamber (Boss - Baal)

Như các bạn thấy vùng 85 rất phổ biến ở Hell, nhưng có 3 vùng tôi cho là best run cho MF và cũng là dễ nhất là:Act 1_The Pit (cả 2 level), Act 1_The Mausoleum, và Act II_ the Ancient Tunnels.

The pits có thể tìm được ở Tamoe Highland, nó có các đặc điểm là:


Lợi thế: có cả 2 level, dễ để tìm, nhiều thùng đồ ( nên nhớ thùng đồ ở vùng 85 có level 85, coi như 1 monster level 85) nhiều quái vật
Bất lợi: có rất nhiều immu quái vật và immu về rất nhiều loại, nhiều quái vật bắn xa

The Mausoleum có thể tìm ở Burial Grounds dưới cold plains, nhiệm vụ 2 act 1, nó có đặc điểm:


Lợi thế: ít immu quái vật, không có quái vật bắn xa, nhiều hòm đồ
Bất lợi: toàn undead, ít quái vật boss

The Ancient Tunnels: tìm ở act 2 ở Lost city, có 1 cái cửa nhỏ mở xuống dưới đất.


Lợi thế:nhiều quái vật, nhiều hòm đồ
Bất lợi: Khó để tìm, nhiều immu, vài undead

Đây là 3 vùng nổi tiếng nhất cho run area 85, đồ đạc ở đây không thiếu và cũng khá dễ, tôi sẽ post các cách build cho từng vùng run vào bài sau...

vi. Cách build nào là tốt nhất cho pit runs

Khác với super unique monster run, vì run để oánh boss thì gần như cách build nào cũng có khả năng đó. Run với Pits ( vùng 85 ) cần 1 cách setup có trật tự hơn. Vì những quái vật ở Pits đa số đều Immu rất nhiều thể loại, vì vậy char của bạn cần có ít nhất 2 main attack về 2 mặt, ví dụ có thể là về cold và fire,v..v. còn phần còn lại cho để tử của bạn. Thứ 2 là char của bạn cần có những skill giết monster trong diện rộng, vì ở pits monster rất nhiều.

Sau đây là 1 số cách build tôi nghĩ là hợp lý cho runner pits. Đây cũng là 1 bài giới thiệu về cách dạng build hiện đang phổ biến cho LOD 1.10, có lẽ 1 số dạng bạn chưa biết, tôi sẽ cố gắng viết guid hướng dẫn chi tiết về 1 số dạng đó sau. Sau đây chỉ là tóm tắt:

Paladin


- Hammerdin (Blessed Hammer Paladin, max blessed hammer, Blessed Aim Concentration,Vigor ) *
- Shocker, Freezer, (Paladin dùng làm main attack holy auras - Holy Shock, Holy Freeze)
- Avenger (Paladin dùng Vengeance, Conviction, và 1 vài skill hỗ trợ cho 2 skill trên)

Druid


- Wind Druid (Elemental Druid dùng skill tính wind, cold)*
- Werebear/Summoner (Druid hoá gấu, cộng với 1 vài skill ở summoning tree)
- Hybrid Werebear (Druid hoá sói dùng 1 vài skill tính lửa, cả ở shifting và elemental trees)

Amazon


- Bowazon ( Dùng toàn skill chính ở bow and cross bow skill tree)
- Multizon (Bowazon dùng multishot skill làm skill chính)
- Strafezon (Bowazon dùng strafe skill làm skill)
- Poison Javazon (Javazon dùng poison javelin skills làm skill chính và những skill cộng hưởng của nó, lightning fury có thể là skill đánh thứ 2)
- Hybridzon (Amazon dùng cả bow và javelins thường là sự kết hợp của multi/strafe + lit fury)

Barbarian


- Concentrate Barb (Barb dùng concentrate skill)
- Whirlwind Barb (bar dùng Whirlwind là skill skill)
- ZerkerBarb (Barb max berserk, và những skill cộng hưởng cho nó, dùng như 1 attack chính)
- Singer Barb (Barbarian dùng Warcry tree skills nhiều, nhiều người cho nhiều point vào find item skill của dạng barb này)

Necromancer


- Skelemancer (Necro dùng các skill summon như revives, skele, và corpse explosion làm skill đánh chính)
- Bonemancer (Necro dùng bone và spear skills làm skill chính, đọc thêm bài của ca sau)
- Poisonmancer (Necro dùng poison dagger, explosion và nova poision làm skill chính)

Sorceress


- Meteorb Sorc (Dùng skil meteor, các skill thưởng cho nó và fire mastery và frozen orb)
- CL/FO Sorc ( sorc dùng chain lightning, 1 vài skill thưởng cho nó và frozen orb)

Assassin


- Trapasin (assassin dùng gần như toàn bộ các skill trong phần trap, bao gồm fire và lighting, có kèm 1 vài skill khác như shadow master)

Những dấu * tức là tôi cho rằng đó là dạng build tốt nhất cho pit run, tôi cũng dự định viết bài hướng dẫn về các dạng build đó. Vậy là xong phần build, bạn bây giờ đá có mọi thứ các bạn cần để lên đường làm giàu ^^. Phần sau tôi xin giới thiệu về cách tìm ring stone of jordan!

vii. Hướng dẫn cách tìm ring stone of jordan

a. Giới thiệu về stone of jordan

Stone of jordan (SoJ) là unique ring, 1 trong những loại ring được xếp vào dạng "most wanted" trên battlet net, ngay cả khi bạn chơi single SoJ vẫn là 1 ring tốt nhất cho mọi caster. Khi mà với bản LoD 1.10 các dạng build của các char gần như toàn các caster, ngay cả những char hay tay chân như Pal ( nay có hammer pal) hay ass ( nay có trap ass), druid với werewolf ( nay wide/fire druid) v..v.. Với các tính năng của SOJ là: ( đọc thêm bài của sodium để hiểu thêm)

+1 to all skill levels
increase maximum mana by 25%
adds 1-12 lightning damage, +20 mana
character cần level 29
Qlvl=39

SoJ thật sự là 1 trong những chiếc nhấn unique tốt nhất của diablo II 1.10. Trên net có rất nhiều những câu hỏi về làm cách nào để tìm được Soj, phần sau tôi sẽ nói chi tiết.

b. Tìm SoJ ở đâu

Bạn có thể tìm SOJ bằng rất nhiều cách, bất cứ monster nào có level trên 39 (Mlvl>39) đều có khả năng cho SOJ. Thậm chí ngay cả các hòm ở nightmare và hell cũng có khả năng cho SOJ. Tuy vậy khả năng rất ít dao động từ: 1:1000 tới 1:15000000. Sau đây là thứ tự những nơi có thể cho bạn SOJ từ nhiều nhất tới ít nhất:


1. Nightmare Andariel, Normal Diablo.
2. Normal Baal, Nightmare và Hell Act Bosses.
3. Councils.Tất cả monsters ở Act1, Act2 and Act3 ở NM.
4. Tất cả monster có level cao hơn 38.
5. Tất cả các hòm xác ở nightmare và hell ( ngoài trừ act 1 đầu của nighmare). Gambling.


Như các bạn thấy, nightmare andariel được đánh giá là chỗ tốt nhất để tìm SOJ. Vì ở nightmare nightmare andariel có level là 49, như vậy hoàn toàn có cơ hội drop SOJ, nhưng lại không có khả năng cho nhưng unique ring cao hơn, và andariel lại rất dễ giết, mỗi lần chết andariel cho ra 6 items. Khả năng tìm được SOJ ở andariel nếu nó cho ra 1 unique ring là 1:31.

c. Bao nhiêu +%magic find( MF) nên dùng.

Càng nhiều MF đương nhiên là càng nhiều cơ hội tìm unique đồ ( nhìn bảng ở bài trên) Tất nhiên là tôi cũng đã nói không nên hi sinh tất cả cho MF khi mà char của bạn quá yêu để giết monster. Đồng thời số lần run cũng ảnh hưởng rất lớn tới kết quả. Đây là 1 bảng tổng thể về run nighmare andariel mà tôi sưu tập được, hãy nhìn tham khảo và từ đó rút ra cho bản thân mình bao nhiêu MF là hợp lý:

+MF.................Khả năng tìm SOJ cho 1 lần run, % ................Khả năng tìm SOJ cho 1000 runs, %
----------------------------------------------------------------------------
0.................. . 0.0489............. 38.66
50.................. 0.0692............. 49.97
100................. 0.0838............. 56.75
150................. 0.0947............. 61.22
200................. 0.1032............. 64.38
250................. 0.1100............. 66.72
300................. 0.1155............. 68.52
350................. 0.1201............. 69.94
400................. 0.1241............. 71.10
450................. 0.1274............. 72.05
500................. 0.1303............. 72.86
550................. 0.1329............. 73.54
600................. 0.1351............. 74.13
650................. 0.1371............. 74.64
700................. 0.1389............. 75.09
750................. 0.1405............. 75.49
800................. 0.1420............. 75.84
850................. 0.1433............. 76.16
900................. 0.1445............. 76.45
950................. 0.1456............. 76.70
1000................ 0.1466.............. 76.94

d.Khả năng tìm SOJ so sánh với các unique ring khác

Unique rings tìm được............khả năng tìm được SoJ, %
--------------------------------------------------
1................................ 3.23
5................................ 15.12
10............................... 27.96
20............................... 48.10
50............................... 80.59
100.............................. 96.23
141.............................. 99.02
150.............................. 99.27

Nếu bạn run ở nighmare andariel và tìm được unique ring, bạn có thể chắc chăn sau khi bạn tìm được 141 unique ring khác, kiểu gì bạn cũng có SoJ ^^

e. Lời kết

Đây là phần cuối về phần MF của tôi, với cách tìm SOJ tất cả các char đều có thể tìm được nên tôi không post bạn có thể tham khảo thêm ở các char build trong phần pits run. Bất cứ câu hỏi nào bạn có thể post hỏi và tôi sẽ cố gắng trả lời. Bài viết này có tổng hợp thông tin từ rất nhiều nguồn trên net, do tôi sưu tầm và thực nghiệm. Phần sau tôi xin post bài về cách lên level trong diablo.



III/ Cách lên level nhanh trong diablo Lod 1.10



Mặc dù đã có hẳn 1 topic nói về vấn đề này, nhưng nội dung vẫn rất lung tung nên tôi tông kết để cho vào viết này. Lại nói về cách lên level nhanh, hiển nhiên 1 điều tất lẽ dĩ ngẫu là lên level đương nhiên bằng cách giết các monster, mỗi lần bạn giết 1 monster thì bạn nhận 1 số điểm kinh nghiệm (exp) và khi đủ tới 1 mức điểm exp nào đó bạn sẽ được lên level. Nhưng vấn đề được ra là không phải lúc nào giết monster cũng lên level được tốt. Còn phụ thuộc vào thời gian và địa điểm nữa. Đến đây chắc bạn không hiểu tôi gì, mời các bạn xem qua bảng này.

Vì lý do kỹ thuật tôi không thể up hình lên được, mong các bạn tham khảo thêm link này. Tác giả của link này là HubertVn tôi hoàn toàn là chỉ mượn link của anh cho các bạn, thiết nghĩ chắc anh cũng không phản đối, nếu anh phản đối xin cứ post bài ở đây, em sẽ xoá ngay link này đi

http://hubertvn.vinacis.com/kinhnghiem.htm

Cột dọc bên góc ngoài cùng bên trái là số level của bạn. Các cột dọc khách là số % exp bạn lấy được từ việc giết monster.

Cột ngang đầu tiên là địa điểm ví dụ: no 1 tức là normal act 1, h2 tức là hell act 2

cột ngang thứ 2 là điểm exp trung bình của bạn.

Như các bạn thấy, không phải lúc nào cũng là tốt khi bạn chỉ giết monster ở 1 nơi, vì như vậy điểm exp bạn sẽ lên rất chậm, khi đến 1 múc nào đó, nói 1 cách khác, mỗi 1 act bạn chỉ nên tới 1 số level nhất định, Ví dụ nếu bạn đang ở level 75 thì bạn nên hoạt động ở Hell act 2, vì như vậy bạn sẽ thu được 96% exp từ việc giết monster.

Tới đây chắc các bạn biết mình nên hoạt động chơi như thế nào ở các vùng Diablo II, bài sau tôi sẽ nói về 1 vài cách run level...

Cách run level!

Thật sự không có nhiều để nói ở đây, cách run level khá giống với run MF ( thì ở đâu có trùm xịn thì ở đó có đồ xịn và đương nhiên có nhiều exp ^^). Lưu ý luôn giữ cái bảng mà tôi đã nói, luôn biết mình ở level nào và nên hoạt động ở đâu, cách run level nổi tiếng nhất vẫn là với Pin runs ( đọc thêm các bài trước để biết thêm) Hoặc là run combo giữa MF và run level với Baal run. Nói sơ qua cho các bạn thế này. Với 1 vài bạn thấy khó khăn khi nhìn cái bảng đó, thì tôi sẽ tổng kết ra chữ thế này

1-11 A1
12-18 A2
19-23 A3
24-31 A4
32-36 A5
37-43 Ni1
44-48 Ni2
49-52 Ni3
53-62 Ni4
63-73 He1
74-80 He2
81-83 He3
83-94 He4
95-99 He5

Đây là phần cuối của bài viết này, tất cả những gì cần và có thì tôi đã nói rồi, phần này tôi viết khá đơn giản vì thật chất MF run cũng là level run, các bạn có thể tìm hiểu thêm về các bài viết trước, có bất cứ câu hỏi nào xin cứ nói, tôi sẽ cố gắng trả lời ^_^ have fun!!!

medassin
23-12-2011, 16:45
Toàn tập break point:


By nickgibaygio (http://forum.gamevn.com/member.php?153364-nickgibaygio) from gamevn

Breakpoint là những mốc đặc biệt được áp dụng cho các dòng sau:
_ % Faster Hit Recovery.
_ % Faster Block Rate.
_ % Faster Cast Rate.
_ % Attack Speed.
Bạn phải đạt được đúng % nào đó thì mới qua được mốc mới.Ví dụ như sorc cần 200% FCR để đạt mốc cuối,ngay cả khi bạn có 199% FCR thì vẫn chưa qua được mốc đó[-X.



% Faster Hit Recovery:
Khi char của bạn nhận 1 lượng damage nào gây mất 1/12 máu của char (mọi loại damage trừ poison) thì sẽ bị một hiệu ứng đơ (giống stun) và không làm được gì cả kể cả block. Vì thế nếu không có dòng này thì việc bị stun-lock liên tục dễ dàng xảy ra [-X, và khi bị stun lock thì hậu quả ra ra sao ai cũng biết ;)).

Amazon :0 6 13 20 32 52 86 174 600.
Assassin :0 7 15 27 48 86 200.
Barbarian :0 7 15 27 48 86 200.
Druid (Người - 1H swinging weapon) :0 3 7 13 19 29 42 63 99 174 456.
Druid (Người - Other weapons) :0 5 10 16 26 39 56 86 152 377.
Druid (Bear) :0 5 10 16 24 37 54 86 152 360.
Druid (Wolf) :0 9 20 42 86 280.
Necromancer (Human) :0 5 10 16 26 39 56 86 152 377.
Necromancer (Vampire) :0 2 6 10 16 24 34 48 72 117 ? ? ? ?.
Paladin (Spears and staves ) :0 3 7 13 20 32 48 75 129 280.
Paladin (Other weapons) :0 7 15 27 48 86 200.
Sorceress :0 5 9 14 20 30 42 60 86 142 280.
Merc Act 1: 0 6 13 20 32 52 86 174 600.
Merc Act 2: 0 5 9 14 20 30 42 60 86 142 280.
Merc Act 3: 0 5 8 13 18 24 32 46 63 86 133 232 600.
Merc Act 5: 0 7 15 27 48 86 200.

% Faster Block Rate:
Khi block chúng ta sẽ nghe một tiếng keng, khựng lại và bị cắt mọi hành động (gần giống như bị đơ của FHR). => FBR giảm thời gian bị đơ khi block thành công,giúp chúng ta có thể block nhanh hơn và tốt hơn :D.

Amazon (1H swinging weapon) :0 4 6 11 15 23 29 40 56 80 120 200 480.
Amazon (Other weapons) :0 13 32 86 600.
Assassin :0 13 32 86 600.
Barbarian :0 9 20 42 86 280.
Druid (Người) :0 6 13 20 32 52 86 174 600.
Druid (Bear) :0 5 10 16 27 40 65 109 223.
Druid (Wolf) :0 7 15 27 48 86 200.
Necromancer :0 6 13 20 32 52 86 174 600.
Paladin :0 13 32 86 600.
Paladin (Holy Shield) :0 86.
Sorceress :0 7 15 27 48 86 200.

% Faster Cast Rate:
Dòng này giúp cho bạn cast phép nhanh hơn => Thần tượng của Sorc và Nec :)).Khi bạn cast một skill gì đó thì sẽ có hành động nào đó (như giơ tay lên) và % FCR sẽ giảm thời gian của hành động này :P.

Amazon :0 7 14 22 32 48 68 99 152.
Assassin :0 8 16 27 42 65 102 174.
Barbarian :0 9 20 37 63 105 200.
Druid (Human) :0 4 10 19 30 46 68 99 163.
Druid (Bear) :0 7 15 26 40 63 99 163.
Druid (Wolf) :0 6 14 26 40 60 95 157.
Necromancer (Human) :0 9 18 30 48 75 125.
Necromancer (Vampire) :0 6 11 18 24 35 48 65 86 120 180.
Paladin :0 9 18 30 48 75 125.
Sorceress (Lightning / Chain Lightning) :0 7 15 23 35 52 78 117 194.
Sorceress (other spells) :0 9 20 37 63 105 200.
Merc Act 3 :0 8 15 26 39 58 86 138.

% Attack Speed:
Cái này vì quá đa dạng nên mình không thể dùng 1 bảng được.Nó phụ thuộc vào class,skill,vũ khí ,.... . Ví dụ như pala xài smite với zeal cũng có 2 bảng mốc khác nhau:-o. Các bạn dùng bảng này để tính toán nhé:
http://diablo3.ingame.de/tips/calcs/speedcalc_titanseal/speedcalc_english.php

Lưu ý:
_ Các dòng % FHR,FCR,FBR,% AS phụ thuộc vào nhiều yếu tố :đồ,skill,char.
_ Các bảng trên mình chưa có post frame riêng.Đừng có nghĩ là Nec max %FCR là 125% mà cast nhanh = Sorc max 200% FCR nhé :)). Phần frame thì ở đây:
http://diablo2.diablowiki.net/Breakpoint
_ 1H swinging weapon gồm: 1-handed axes, clubs, 1-handed maces, orbs, scepters, 1-handed swords, 2-handed swords wielded in one hand (barb), throwing axes, and wands.

medassin
23-12-2011, 21:56
Toàn tập về các giới hạn của Diablo


By nickgibaygio (http://forum.gamevn.com/member.php?153364-nickgibaygio) from gamevn

Các giới hạn của game được gọi là cap.Lên cao nữa cũng không có tác dụng.Chi tiết là:



Damage reduced by x%:
Cap 50%.Trong trường hợp các chiu giảm damage quái như hex,void archon thì làm nhân chồng nhau.
Ví dụ hex giảm damage mons 50%,có DR 50% nữa => 75% DR.

-% Enemy Resist:
Cap là -100% nếu mons có res = 0,trường hợp cao nhất là res 99% thì - 199% là max;)).
Các curse - res(lower res,phase bomb,amplify) cũng hoạt động bình thường. Tuy nhiên chú ý rằng nếu dùng các skill này để phá immune thì sẽ bị chia 5.Ví dụ như amplify cast lên quái immune physic thì chỉ - 20% thôi => không thể phá immune khi nó có > 120% physic res :(.

% Slow:
Đối với quái :95%
Boss/Người chơi :50%
Một nguồn slow max là 90%.
Nếu bạn có 2 nguồn slow khác nhau (swap weapon) thì tính cái cuối cùng gây damage.
Hiệu ứng cold slow 50% và stack với các slow khác .

Absorb <element> #%
40% max cho mỗi ele.

Poison Length Reduced By %:
Cap là 75% ,nhưng ở night bạn cần 125% và ở hell cần 175% để max.

Curse Length Reduction:
Max 100% :)), nghĩa là bạn sẽ immune curse (trị Laz ). Tuy nhiên có một số cái không tính là curse như slow,...

Damage cap:
Damage cap(tức là giới hạn damage) của mỗi loại damage(physic, magic, poison, fire, cold, lightning) là 83886 damage/frame
Khi damage cap bị vượt quá(bằng 1 cách nào đó ) tới 167772 damage/frame thì damage của bạn sẽ quay về 0( hay còn gọi là roll over )
(Trích Amakusa)
* Damage cap tồn tại mọi phiên bản - 1.10.

Resist:
Dĩ nhiên là thường thì max la 75%. Tuy nhiên có một số món + % maximum res,lúc này res bạn tăng lên 75 và max là 95%. Cũng có 1 số thứ giảm max res như curse Lower Resist.

Damage Reduced by #, Magic Damage Reduced by #, # Absorb
Cái này thì không có cap,càng nhiều càng tốt.Và magic dmg reduced có lỗi là khi không xài thì nó chuyễn qua Dmg reduced :P.

medassin
24-12-2011, 07:08
Toàn tập về các option của Diablo


By nickgibaygio (http://forum.gamevn.com/member.php?153364-nickgibaygio) from gamevn

Như chúng ta đã biết thì các option trên đồ là một phần quan trọng tất yếu của game,nhưng đôi khi có những dòng rất lạ và khó hiểu khiến chúng ta không biết set đồ làm sao cho hợp lí, bài này nẽ giải đáp cho bạn gần như tất cả các option trong Diablo và Median XL ( trừ những cái quá đơn giản như + stat,resist,... )



Deadly Strike,Crushing Blow,Open Wound|
(Trích Amakusa)
Crushing Blow
Crushing blow là 1 option đặc biệt của item. Trong LoD thì hình như chỉ có đồ unique với set là có opt này. Crushsing blow làm giảm máu của đối phương theo % max life , damage gây ra bởi Crushing blow là damage physic. Thế nên mặc đồ có opt Damage Reduced by X hoặc X% Damage Reduction sẽ làm giảm tác dụng của Crushing blow lên mình. Tỉ lệ gây ra Crushing blow stack được và dĩ nhiên max là 100%.

Damage gây ra bởi Crushing blow:

vs quái vật bình thường: 25%
vs player, hireling: 10%
vs champions, bosses, uniques: 12.5%

Với vũ khí range Crushing blow bị giảm 50% hiệu quả

Từ bản LoD 1.10 trở đi damage của Crushing blow được tính trước tất cả các damage khác khi bạn tấn công mục tiêu.

* Chú ý: Crushing Blow không được tăng khi bạn dùng /players .Ví dụ quái 1000, CB gây 25% là 250 máu.Sau đó bạn xài /players 8 quái lên 5000 máu,tuy nhiên lúc này CB vẫn chỉ có 250 máu thôi.Đây là lí do bạn thấy CB trong MXL chán đến như vậy:(.
Điều này cũng xày ra đối với Corpse Explosion (chỉ tính theo % máu của quái player1).

Deadly Strike
Chắc ai cũng đã từng thấy opt này rồi, nó đơn giản là x2 damage physic của bạn khi xảy ra(giống y hệt như Critical Strike của Amazon trong LoD vậy)
Deadly Strike ko stack damage cũng như chance to proc với Critical Strike của Amazon trong LoD

Open Would
Phần này sẽ rất dài đây

Open Wounds là 1 opt của đồ, nó làm cho mục tiêu bị mất máu liên tục trong 8s. Thực chất nó ko gây ra damage là là life degeneration, nó sẽ ko bị bù lại bởi life regeneration (của monster) hoặc replenish life (của player). Việc hồi máu sẽ bị dừng ngay lập tức khi bị dính Open Wounds(tuy nhiên replenish life từ item hoặc skill vẫn có hiệu quả).

Công thức

-LoD 1.11b trở lên:

Tổng số life bị mất:

CLvl=1-15: 40 + (lvl - 1) x 9 x Modifier
CLvl=16-30: 40 + 126 + (lvl - 15) x 18 x Modifier
CLvl=31-45: 40 + 396 + (lvl - 30) x 27 x Modifier
CLvl=46-60: 40 + 801 + (lvl - 45) x 36 x Modifier
CLvl=61-99: 40 + 1341 + (lvl - 60) x 45 x Modifier

Modifier thay đổi theo kiểu tấn công và mục tiêu tấn công:
0.25 khi dùng đòn tấn công melee để đánh Player.
0.125 khi dùng đòn tấn công range để đánh Player.
0.5 khi đánh boss và minion
1 khi đánh quái thường
-LoD 1.10 và 1.11:

Số life bị mất trong 1 frame:(25 frame = 1s)

Clvl=1-15: ((9 x Clvl+31) / 256)) x Modifier
Clvl=16-30: ((18 x Clvl-104) / 256) x Modifier
Clvl=31-45: ((27 x Clvl-374) / 256) x Modifier
Clvl=46-60: ((36 x Clvl-779) / 256) x Modifier
Clvl=61-99: ((45 x Clvl-1319) / 256) x Modifier

-LoD 1.09

Số life bị mất trong 1 frame:

(cLvl x 9 + 40) / 256
ở bản LoD 1.09 Open Wounds chỉ có tác dụng trong 4s

Cơ chế hoạt động của Open Wounds

Tất cả các skill mang weapon damage đều gây ra Open Wounds khi đồ bạn mang có opt này. Đặc biệt có skill Multi Shot của Amazon trong LoD chỉ có 2 mũi tên ở giữa là gây ra Open Wounds

% Xảy ra Open Wounds được cộng dồn trên tất cả các món đồ bạn mang. Trường hợp đặc biệt đối với class mang 2 vũ khí như Barbarian và Assassin, khi đó % xảy ra Open Wounds chỉ được tính trên 2 món vũ khí bạn đang mang.

Lượng life mất bởi Open Wounds ko được cộng dồn. Khi bạn đánh trúng mục tiêu đang bị ảnh hưởng của Open Wounds và Char của bạn gây ra Open Wounds cho mục tiêu đó thì life mất sẽ ko được cộng dồn, thay vào đó timer của Open Wounds sẽ lại được reset về 8s. Lượng life mất do Open Would gây ra lúc đó vẫn được tính theo player gây ra Open Wounds cho mục tiêu trước bạn.

Open Wound sẽ ko xảy ra trên mục tiêu ko phải là player khi nó đang đầy máu. Ví dụ bạn tấn công 1 mục tiêu đang ở trạng thái immune to all thì bạn sẽ ko gây damage và ko làm nó mất máu -> ko xảy ra Open Wounds.

Absorb:
Absorb có 2 loại, một loại là absorb x% (cap 40%) một loại là absorb theo điểm và không có giới hạn. Absorb nói nôm na là giảm dmg của đối phương và lấy lượng dmg hấp thụ đó hồi máu cho mình => x2:D.

Công thức tính dmg khi có Absorb:
1. Tính resist của element đó.
2. Tính absorb x% của element đó
3. Tính absorb điểm của element đó.
4. Ra số dmg mà bạn nhận, nếu âm thì bạn còn được hồi máu.

Một ví dụ đơn giản để chúng ta hiểu thêm về hiệu ứng của Absorb.
10000 dmg cold đánh vào 1 người có 95% cold resist, 40% cold absorb và 55 điểm cold absorb thì số dmg là.
1. 95% resist => còn 500 dmg.
2. 40% absorb là hút 200 dmg, sau đó hồi 200 máu là 100 dmg.
3. 55 dmg absorb còn 45 dmg, sau đó hồi 55 máu.
4. => Bạn được hồi 10 máu :D.
* Bạn phải còn sống thì mới absorb được,vừa nhận dmg xong lăn đùng ra chết thì đừng có mà hỏi sao mà absorb cùi thế này.
Các loại absorb thì absorb light là lợi nhất vì thường thì các skill light đều multiple hit,nên absorb được nhiều lần liên tục. Chỉ cần khoảng 10-15 điểm light absorb là bạn có thể triệt sản boss light enchanted :)).

Light Radius:
Dòng này làm tăng hoặc giảm tầm nhìn của bạn đối với môi trường xung quanh.
Light Radius cũng có chiến thuật riêng của nó, ví dụ như với một lượng lớn light radius bạn có nhìn thấy quái vật từ xa hơn => dễ dàng chuẩn bị hơn và đỡ phải đi hơn để kiếm quái. Tuy nhiên vời light radius âm bạn sẽ ít bị tấn công hơn => Bỏ vào merc ( chủ yếu ranger) sẽ làm nó bớt xung, bớt bị tấn công =>ít chết hơn :D.

Fire Skills +:
Dòng +x to Fire Skill (xuất hiện trên MageFist) là một dòng + skill nhưng theo một kiểu riêng biệt, sau đây là một số skill nhận ảnh hưởng của dòng này.

Amazon: Fire Strike, Pyre Javelin, Fire Wall, Immolation Arrow, Exploding Arrow
Assassin: Fist of Fire, Dragon Tail, Lava Sentry, Steam Sentry.
Druid: Volcano, Moltem Boulder, Firestorm, Fire Claws, Volcanic
Paladin: Holy Fire
Necromancer: Fire Golem, Hydra, Corpse Explosion
Sorceress: Tất cả các skill cột Fire trừ Fire Mastery.
*Lí do Corpse Explosion được nhận là vì nó deal 50% physic và 50% fire dmg (nhiều người lại nghĩ rằng nó deal magic dmg =)))

% Damage Taken Goes To Mana:
Đọc dòng này có lẽ đa số các bạn nghĩ rằng dòng này chuyển % dmg mình nhận qua mana (giống ES) nhưng thực ra công dụng của nó chỉ là hồi mana của bạn theo % dmg bạn nhận. Nếu bạn nghĩ rằng dòng này sẽ hữu ích cho ES sorc thì lầm, vì đơn giản là nó được tính gần chót:(. Ví dụ bạn có 100% Dtgtm và 95% ES, bạn nhận 100 dmg thì chỉ đươc hồi 5 mana. Tuy nhiên nó cũng khá hữu ích cho các sorc có lvl ES thấp.

-% Enemy Resist:
Cap là -100% nếu mons có res = 0,trường hợp cao nhất là res 99% thì - 199% là max.
Các curse - res(lower res,phase bomb,amplify) cũng hoạt động bình thường. Tuy nhiên chú ý rằng nếu dùng các skill này để phá immune thì sẽ bị chia 5.Ví dụ như amplify cast lên quái immune physic thì chỉ - 20% thôi => không thể phá immune khi nó có > 120% physic res .Khi quái bị âm res bao nhiu thì bạn đơn giản + bao nhiu % đó vào dmg của mình.Ví dụ quái bị - 50% res thì dmg bạn được + 50% và khi bị -100% res thì dmg đánh vào x2 :D.

% Slow:
Nói đơn giản là cái này giảm speed all của một char theo %, và nó khác với hiệu ứng Cold là không thể kháng được,kể cả super boss. Các giới hạn của slow%:
Đối với quái :95%
Boss/Người chơi :50%
Một nguồn slow max là 90%.
Nếu bạn có 2 nguồn slow khác nhau (swap weapon) thì tính cái cuối cùng gây damage.
Hiệu ứng cold slow 50% và stack với các slow khác .

Slow % có 3 loại:
_ Slow target x%: là slow những mục tiêu bị tấn công bởi skill mang weapon dmg của bạn. Bạn cần phải đánh trúng và gây dmg thì mới kích hoạt được.
P.S Với dòng này nếu muốn bạn có thể slow với kể cả với sorc không có time field = cách dùng skill Wyrd. Vì sorc không có skill delay nên làm cách này cũng khá vui :)).
_ Slow attacker x%: là slow được kích hoạt khi bị quái melee tấn công. Nó cũng phải đánh trúng và gây dmg thì mới kích hoạt.
_ Slow range attacker x%: dòng này siêu hiếm, cũng giống dòng trên nhưng là với ranger.

Knockback, Freeze Target, Blind Target:
3 dòng này khá đơn giản là gây một hiệu ứng nào đó khi bạn attack.
_ Knockback là đẩy lùi đối phương một khoảng ngắn khi nó bị bạn "Hit" (không cần gây dmg), khoảng cách knock giống nhau kể cả bạn có bao nhiu dòng knockback đi nữa.
_ Freeze Target thì đơn giản là freeze những ai mà bị bạn hit, số + đằng sau là thời gian freeze như Freeze + 3 là 3s.
_ Blind Target là làm đối thủ bị Blind (mù) và hiệu ứng này giống như skill Dim Vision của nec trong lod. Nó làm giảm % hit của đối thủ đến 5%(random), giảm tầm nhìn của nó thê thảm (nó chỉ thấy bạn khi bạn đứng sát) => không attack bạn, khóa hoàn toàn ranger, chống một số monster xài các skill đặc biệt của nó và không có tác dụng với super boss, stack với slow :)). Nói chung thì đây là một chiêu bẩn bựa và vì thế em này đã được Laz xóa sổ trong median XL=)) (Có nhưng rất hiếm hoặc không ảnh hưởng phạm vi rộng).

Area Effect Attack:
Dòng này là viết tắt của 100% cast một cái nova invisible gây 100% weapon dmg khi attack, vậy thôi. Vì nó là proc đặc biệt nên không kích hoạt được các proc khác,nhưng vẫn gây các hiệu ứng như slow,cold :D.

%ED và %EWD
% ED là tăng damage vũ khí của bạn theo % đó . Còn % EWD tăng tổng damage physic của bạn theo %.Tương tự cho defend.
Ví dụ nhé, cây kiếm 100 dmg, mang 100% ED là thành 200 dmg, bạn mang cây kiếm vào dmg bạn 1000, có 100% EWD thì thành 2000 :D.

Vậy chúng ta nên chọn cái nào.
Luật: % bonus nhỏ cho cái gốc lớn thì hiệu quả hơn % bonus lớn cho cái gốc nhỏ.
Ví dụ:100 + 5000% = 5,100 < 5000 + 100% = 10,000 (Bởi thế nên %EWD thường ít hơn)
Vì thế nếu ép rune, bạn nên ép % ED cho vũ khí, % EWD cho các đồ khác. Def thì % ED cho áo,khiên, nón(def cao) và % EWD cho các món khác.

*EWD chỉ có trong XL mod

medassin
24-12-2011, 17:58
GIỚI THIỆU DIABLO



I/ Sơ lược:

1/ Các bản Diablo (Không tính các bản patch hay Mod)

- Diablo

+ Nhân vật: Warrior, Rogue, Sorcerer
+ Phát triền: Blizzard North
+ Phát hành: Blizzard
+ Ngày phát hành: Cuối năm 1996
+ Cốt truyện: Bản đầu tiên của Diablo, nói về World of Sanctuary và the Sin War, cuộc tấn công của Diablo đối với vương quốc Khanduras cùng với sự phản bội của Tổng giám mục Lazarus thả Diablo ra. Sự việc chủ yếu diển ra ở Tristram, phía Đông Khanduras. Nếu ai chơi rồi còn nhớ, trong Diablo 2, ngôi làng này đã bị hủy diệt ở Quest 3, Act I, tất cả những nhân vật quen thuộc đều chết hết như Wirt (Còn lại cái Wirt’s Leg thui >_<), Griswold (Thợ rèn, giờ là Monster >_<), vài cái xác người và.....bò.
+ Note: Diablo là một trong 3 con quỷ (The Three Prime Evils) bị các thiên thần giam giữ ở ba nơi khác nhau. Hai còn lại là Mephisto (Lord of Hatred), Baal (Lord of Destruction)

- Diablo: Hellfire

+ Nhân vật: Warrior, Rogue, Sorcerer, Monk, Barbarian
+ Phát triền: Sierra
+ Phát hành: Blizzard
+ Ngày phát hành: 1/12/1997
+ Cốt truyện: Sau cái chết của Diablo, một mối đe dọa khác lại nổi lên, đó là Na-Krul, tên tay sai mạnh nhất của Diablo, bị đày đến Nether Realms bởi chính Diablo bởi hắn kích động sự nổi dậy của một nhóm tay chân khác của Diablo. Sau hắn được giải thoát bởi một phù thủy và hắn trở lại Tristram cùng với đội quân của mình nhằm thay thế Diablo.

- Diablo II

+ Nhân vật: Barbarian, Necromancer, Amazon, Paladin, Sorceress.
+ Phát triển: Blizzard Noth
+ Phát hành: Blizzard
+ Ngày phát hành: 7/2000
+ Cốt truyện: Sự trở về của Diablo dưới lớp vỏ là một Wanderer, hắn hướng về phía Đông, và đích đến là khu rừng thành Kurast.

- Diablo II: Lord of Destruction

+ Nhân vật: Barbarian, Necromancer, Amazon, Paladin, Sorceress, Assassin, Druid.
+ Phát triển: Blizzard Noth
+ Phát hành: Blizzard
+ Ngày phát hành: 27/6/2001

2/ Sơ lược cốt truyện: (Từ bản hướng dẫn Diablo II: LOD do Blizzard “xử”, cái này nhiều người biết rồi nhưng kệ ^_^)


“Tôi từng tin rằng.
- Mọi người kính trọng mình chỉ vì sức mạnh và quyền lực của tôi, vì tôi là một già làng (Elder). Điều đó làm tôi cũng từng nghĩ rằng mình là tất cả, mình mạnh mẽ, tôi chỉ luôn quay cuồng bên sự ngoan đạo của mình và trừng phạt những kẻ ngoại đạo, phản bội.
- Tôi cũng mong Lời tiên tri về Ngày tận thế làm biết bao con người khổ sở, tin mù quáng vào nó chỉ là điều xằng bậy, dù cho đó là lời của những bậc đi trước.
Và tôi đã sai
- Các bậc thánh thần đã không còn che chở tôi, không cho tôi thấy ánh sáng. Và giờ đây, tôi có thể chắc rằng một sự thật khủng khiếp sắp đến. Lời tiên tri bắt đầu thành hiện thực.
Đầu tiên là ở Tristram
- Diablo (Lord of Terror) giương rộng móng vuốt của mình ra đến từng thôn làng nhỏ, cho bọn tay sai của mình mặc sức giết chóc. Thế rồi, một nhóm những anh hùng quả cảm đã đứng dậy và đẫy lùi được hắn vào trung tâm trái đất. Và chỉ với niềm tin vào Ánh sáng, họ đã giết được chủ thể của Diablo và lật đổ kế hoạch của hắn.
- Tôi nghĩ đây có thể là một kết thúc tốt đẹp, mối đe dọa đã biến mất và trái tim tôi có thể khuây khỏa cùng với lòng thành kính của mình với các thánh thần... nhưng đó chỉ là khúc dạo đầu của cơn ác mộng.
- Bằng cách nào đó, linh hồn của Diablo vẫn còn sống, bám vào cơ thể của người đã giết hắn. Thế rồi, với lớp vỏ của một Kẻ lang thang bí ẩn (Wanderer), Diablo tiến về phía Đông để giải thoát cho những người anh em của hắn, Mephisto và Baal.
- Và một nhóm những anh hùng lại được tái lập. Tuy Diablo đã thành công trong việc giải thoát những người anh em của mình nhưng sự hợp nhất của chúng lại rất ngắn ngủi. Mephisto bị giết và sau đó là Diablo. Chỉ còn lại Baal (The Lord of Destruction), không có một dấu tích gì về hắn.
- Một lần nữa, tôi nghĩ mọi việc đã kết thúc.
- Mù lòa, tôi bám vào con đường của công lý, và tin rằng có lẽ mọi chuyện đã trở lại như xưa, rằng cơn ác mộng chỉ là con đường để đi đến một giấc mơ mới, tốt đẹp hơn.
- Nhưng vẫn còn một nhóm còn sống sót và điều đó làm tôi...mệt mỏi.
- Và giờ đây, cơn ác mộng lại bắt đầu.
- Baal xuất hiện, lãnh đạo Quân đoàn Hủy diệt (Army of Destruction). Hắn xây dựng một đội quân khát máu và thiện chiến từ địa ngục, nhưng chưa đủ chúng đang hướng thẳng đến chúng ta...thẳng đến ngọn núi thiêng mà tổ tiên chúng ta thề sẽ bảo vệ. Tôi chắc rằng Baal tấn công vào Arreat chỉ để giành lấy Trái tim của Thế giới. Và niềm tin của tôi, giờ lại run rẩy vì điều đó.
- Lời tiên tri nói rằng rồi ngày này sẽ đến. Sự diệt vong sẽ bao trùm thế giới loài người.
- Và tôi đã từng nói, những người anh em của tôi, tôi đã mệt mỏi. Tôi không còn nghi ngờ gì nữa về sự tồn tại của quỷ dữ. Tôi đã thấy chúng bằng đôi mắt trần tục của mình, nhìn thấy sự hung ác của chúng và các thánh thần đã bỏ rơi chúng ta.
- Vào thời trai trẻ của mình, tôi cũng đã chuẩn bị tâm lý cho những sự kiện thế này. Nó là lý do khẳng định cho sự tồn tại của tôi. Nhưng giờ đây, tôi cảm thấy mình già cỗi, tôi sợ hãi, mất đi hết sức mạnh lẫn ý chí của mình.
- Tôi thú nhận rằng lòng tin mù quáng của tôi đã không còn cho tôi thấy con đường đúng nữa. Nó như là một trái tim bằng chì níu lấy tôi, vì vậy giờ đây tôi giao mọi việc ở đây cho những người anh em. Tôi sẽ cầu nguyện cho các bạn, nhưng tôi sợ rằng lời cầu nguyện của tôi sẽ bị rơi vào quên lãng
- Hy vọng một ngày nào đó, các bạn tìm thấy sự thật và sự thật sẽ cho các bạn tự do.”
Người con lầm lạc của quá khứ
Ord Rekar
Già làng Harrogath

3/ Nhân vật:

* Có 7 nhân vật: Blizzard phát triển nhân vật mình theo một ý niệm riêng so với các game khác, đó là có đủ mọi tầng lấp người trong xã hội, từ hoang dã như Barbarian, Amazon, Druid chỉ trong bóng tối như Assassin, Necromancer rồi đến quý tộc như Paladin, Sorceress.

medassin
24-12-2011, 20:07
GIỚI THIỆU DIABLO: BARBARIAN

Có ba bảng skill là: Warcries, Combat Masteries, Combat Skill (Xem thêm phần Hướng dẫn Barbarian)



- Lịch sử:


Vào thời xa xưa, có những nhóm người sống du mục, họ đi khắp nơi từ Châu Á đến Châu Âu. Người ta xem họ là như những người da đỏ (India hay Aryan), một vài nhóm quyết định định cư ở vùng Caucasus và một phần ở Ba Tư (Ngày nay là Iran), khác thì là ở Mesopotamia, Philista và Sumeria, một số khác lại đến khu Balkan như Macedonia, Bulgaria và Romania, số ít thì đi về phía Bắc Âu (Ngày nay là Đức, Scandinavia, Pháp, Tây Ban Nha và Anh). Họ cao, dữ tợn, tóc ngắn và có nước da đẹp tương phản với cuộc sống của họ. Họ khoẻ, dẻo dai, đầy ý chí, trí tuệ và hoạt bát. Họ luôn được kính trọng bởi những “người bạn” của họ và là nỗi sợ hãi đối với kẻ thù. Ở Bắc Âu, họ được gọi là Teuton, Norse, Goth hay Celt và nhiều tên gọi khác bởi 1 bộ tộc thường có những bộ tộc nhỏ kèm theo. Người Hy Lạp thì chửi rủa họ, còn người La Mã thì vừa kính nể, vừa sợ hãi họ bởi sự hiếu chiến và sức mạnh mà họ có được. Và từ đó họ được gọi là những Barbarian, theo tiếng Hy Lạp là “Tên ngu dốt” và “Kẻ lang thang”

+ Cốt truyện:


Theo truyền thuyết, có một số bộ lạc thuộc vùng Thảo nguyên phương Bắc đã được giao một nhiệm vụ quan trọng là bảo vệ vùng núi Arreat, bởi ở đó là nơi cất giữ nguồn năng lượng duy trì sự ổn định và sự sống của thế giới và loài người. Truyền thuyết kể rằng, họ là “những người con của Bul-Kathos”, một đức vua vĩ đại thời xa xưa. Để có thể dễ dàng bảo vệ vùng đất thánh này, họ đã chấp nhận một cuộc sống du canh du cư, thường xuyên di chuyển xung quanh vùng Thảo nguyên và chỉ để lại một vài kàng nhỏ để canh giữ. Họ tách biệt với thế giới bên ngoài, tránh dùng phép thuật và những thứ máy móc rối rắm bởi họ nghĩ chúng chỉ làm họ yếu đi mà thôi. Những đứa con của Bul-Kathos sống hoà hợp với vùng đất và học hỏi sức mạnh của thiên nhiên để tăng sức mạnh cuủ mình. Và bởi họ sống tách biệt với thế giới nên những Vương quốc phía Tây, họ xem những bộ lạc này là các “Barbarian”. Mọi nẻo đường vào vùng núi Arreat đều bị ngăn chận bởi các Barbarian và những ý đồ xâm lược đều bị giáng trả mạnh mẽ. Từ khi xuất hiện tin đồn về sự trở lại của Diablo, một nhóm nhỏ những Barbarian bắt đầu xuất hiện ở những vùng rìa Thảo nguyên, chuẩn bị cho trận chiến và tìm kiếm thông tin về Prime Evils.

+ Mạnh:


Char duy nhất có thể cầm vũ khí ở cả hai tay, máu cao, nhiều skill về Mastery rất có lợi, mạnh về giáp công và thích hợp cho những ai khoái đánh tầm ngắn, nhanh, lẹ. Strength và Dexterity thông thường được tăng nên khả năng mặc giáp và vũ khí rất là ok ^_^. Đánh Physical và Magic đều tốt.

+ Yếu:


Mana quá yếu, vào những lúc bắt đầu thì hơi chậm chạp nhưng sau đó thì bình thường (không sao cả ^_^), và vì là đánh giáp công nên rất sợ những bùa như Iron Maiden, hay Thorn Aura. Nhiều skill rất nhảm và không giá trị. Chỉ đánh có 2 yếu tố là Physical và Magic nên rất khó khăn khi lên Hell. Regist, regist, đó là một vấn đề phải lo đối với Bar.

+ Vũ khí:

Một vài loại vũ khí thích hợp cho Bar (Chỉ xét về độ nhanh từ Fast trở lên ^_^, Sorry không có hình)


AXE
- Hand Axe - Hatchet - Crowbill - Naga - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe.

BOW
- Short Bow - Hunter’s Bow - Long Bow - Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Double Bow - Short Siege Bow - Large Siege Bow - Rune Bow - Gothic Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Crusader Bow - Ward Bow - Hyrda Bow.

CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Chu-ko-nu - Demon Crossbow.

DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Knife - Legend Spike.

JAVELIN
- Javelin - Pilum - War Javelin - Great Pilum - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Winged Harpoon.

MACE
- Club - Spike Club - Mace - Flail - Barbed Club - Flanged Mace - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Scourge.

POLEARM
- Halperd.

SPEAR
- Brandistock - War Fork - Mancatcher.

SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Giant Sword - Flamberge - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Tusk Sword - Zweihander - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword - Colossus Blade.

THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.

+ Đặc biệt:


HELMET
*Normal
- Jawbone Cap - Fanged Helm - Horned Helm - Assault Helmet - Avenger Guard.
*Nightmare
- Jawbone Visor - Lion Helm - Rage Mask - Savage Helmet - Slayer Guard.
*Hell
- Carnage Helm - Fury Vision - Destroyer Helm - Conqueror Crown - Guardian Crown.

+ Đồ trong mơ:

a) Unique Items



1/ WOLFHOWL
Dạng: Fury Visor
Def: 332-377
Yêu cầu: Level 79; Strength 129
Chức năng:
+120-150% Def
+2-3 Warcries Skills
+3-6 level cho Feral Rage
+3-6 level cho Lycanthropy
+3-6 level cho Were Wolf
+8-15 Strength
+8-15 Dexterity
+8-15 Vitality
Level 15 Summon Dire Wolf (18 lần)

2/ DEMONHORN ‘S EDGE (Chỉ có trên Battle.net)
Dạng: Destroyer Helm
Def: 345-408
Yêu cầu: Level 61; Strength 151
Chức năng:
+120-160% Def
+10% tốc độ tấn công
+3-6% vào máu khi tấn công
Người khi tấn công mình sẽ chịu damage 55-77
+1-3 cho Warcies Skills
+1-3 cho Masteries
+1-3 cho Combat Skills

3/ HALABERD ‘S REIGN
Dạng: Conqueror Crown
Def: 384-432
Yêu cầu: Level 77; Strength 174
Chức năng:
+140-170% Def
Hồi máu: 15-23 giọt
+20% hồi phục nhanh
+2 cho các Skill của Bar
+1 cho Masteries
+1-2 cho Battle Command
+1-2 cho Battle Orders

b) Set Items


1/ BUL-KATHOS’ CHILDREN

BUL-KATHOS’ SACRED CHARGE
Dạng: Colossus Blade
Cầm 1 tay: 75-195 damage
Cầm 2 tay: 174-345 damage
Yêu cầu: Level 63; Strength 189; Dexterity 110
Chức năng:
+200% vào damage
+35% cơ hội giảm máu địch còn 50% (Trừ Unique, Champion, Boss)
+20 cho toàn bộ regist
Knockback (Đánh bật ngược)

BUL-KATHOS’ TRIBAL GUARDIAN
Dạng: Mythical Sword
Cầm 1 tay: 120-150 dmg
Yêu cầu: Level 66; Strength 189; Dexterity 124
Chức năng:
+200% vào dmg
+50 poison damage trong 2 giây
+50% cho sức kháng lửa
+20 Strength
+20% cho tốc độ tấn công

* Complete set:
+2 cho tất cả các skill (Note: Những skill đã có trên bảng phép ở hai tay)
+200% attack rating
+200% dmg khi gặp undead
+200% dmg khi gặp demon
+20 fire damage
+25 cho phòng thủ

2/ THE DISCIPLE

TELLING OF BEADS
Dạng: Amulet
Yêu cầu: Level 30
Chức năng:
+1 cho các skill
+35-50% sức kháng độc (Poison)
+18% sức kháng băng (Cold)
Cho kẻ tấn công mình bị dính một lượng dmg là 8-10

LAYING OF HANDS
Dạng: Bramble Mitts
Sức đỡ (Defense. Tui gọi tắt là Def): 79-87
Yêu cầu: Level 63; Streght 50
Chức năng:
+25 Defense
+20% cho tốc độ tấn công
+350% dmg khi gặp demon
+50% cho sức kháng lửa (Fire)
10% cơ hội cast Holy Bolt (Level 3) khi bị đánh

DARK ADHERENT
Dạng: Dusk Shroud
Def: 666-882
Yêu cầu: Level 49; Strength 77
Chức năng:
+305-415 Def
+24% sức kháng lửa
25% cơ hội cast Nova (Level 3) khi bị đánh
+24-34 poison damage trong 3 giây

RITE OF PASSAGE
Dạng: Demoic Boots
Def: 53-60
Yêu cầu: Level 29; Strength 20
Damage làm bởi Assassin khi đá: 26-46
Chức năng:
+25 Def
+30% đi/chạy lẹ hơn
+15-25 stamina
Thời gian bị đóng băng còn một nửa.

CREDENDUM
Dạng: Mithril Coil
Def: 108-115
Yêu cầu: Level 65; Strength 106
Chức năng:
+16 ô cho ngăn chứa đồ
+50 Def
+15% cho các regist
+10 dexterity
+10 strength

* 2 set item: +150 Def
* 3 set item: +22 poison damage trong 3 giây
* 4 set item: +10 strength
* Complete set:
+150 Def
+22 poison damage trong 3 giây
+10 strength
+2 cho các skill
+50% cho các regist
+100 mana

3/ IMMORTAL KING

IMMORTAL KING ‘S WILL
Dạng: Avenger Guard
Def: 160-175
Yêu cầu: Level 47; Strength 65
Chức năng:
+4 cho tầm nhìn
+125 cho Def
37% gold khi giết monster
25-40% cơ hội để lấy đồ phép
+2 cho Warcies skill
Socketed 2

IMMORTAL KING ‘S STONE CRUSHER
Dạng: Orge Maul
Damage: 231-318
Yêu cầu: Level 76; Strength 225
Chức năng:
+200% damage
+200% damage khi gặp demon
+250% dmg khi gặp undead
+40% cho tốc độ tấn công
Không bị hư
35-40% cơ hội giảm máu địch còn 50%
Socketed 2
+211-397 fire dmg (2 set item)
+7-477 lightning dmg (3 set)
+127-364 cold dmg (4 set)
+204 poison dmg trong 6 giây (5 set)
+250-361 magic dmg (complete)

IMMORTAL KING ‘S SOUL CAGE
Dạng: Sacred Armor
Def: 887-1000 (Complete: 1132-1300)
Yêu cầu: Level 76; Strength 232
Chức năng:
+400 Def
5% cơ hội cast Enchant (Level 5) khi bị đánh
+50% kháng độc
+2 cho Combat Skill
+25% hồi phục khi bị đánh (2 set)
+40% kháng sét (Lightning) (3 set)
+40% kháng lửa (4 set)
+40% kháng băng (5 set)
+50% Def (Complete)

IMMORTAL KING ‘S DETAIL
Dạng: War Belt
Def: 77-89; 182-194 (2 set); 223-247 (4 set)
Yêu cầu: Level 29; Strength 110
Chức năng:
+16 ô ngăn chứa
+36 Def
+31% kháng sét
+28% kháng lửa
+25 strength
+105 Def (2 set)
+25% hồi phục nhanh (3 set)
+100% Def (4 set)
Hạn chế 20% damage từ đối thủ (5 set)
+2 cho Masteries skill (Complete)

IMMORTAL KING ‘S FORGE
Dạng: Guantlets
Def: 108-118; 228-238 (3 set)
Yêu cầu: Level 30; Strength 110
Chức năng:
+65 Def
12% cơ hội cast Charged Bolt (Level 4) khi bị đánh
+20 Dexterity
+20 Strength
+25% tốc độ tấn công (2 set)
+120 Def (3 set)
Cho 10% máu khi tấn công (4 set)
Cho 10% mana khi tấn công (5 set)
Đóng băng (Complete)

IMMORTAL KING ‘S PILLAR
Dạng: War Boots
Def: 118-128; 278-288 (4 set)
Yêu cầu: Level 31; Strength 125
Damage bởi cú đá Assassin: 39-80
Chức năng:
+75 Def
40% đi/chạy nhanh hơn
+110 Attack rating
+44 máu
25% cơ hội lấy đồ phép (2 set)
+2 cho Combat Skills (3 set)
+160 Def (4 set)
Giảm thời gian đóng băng còn nửa (5 set)

* 2 set: +50 Attack rating (AR)
* 3 set: +75 Attack rating (AR)
* 4 set: +125 AR
* 5 set: +200 AR
* Complete set:
+3 cho Barbarian skill
+450 AR
+150 máu
+50% cho các regist
Giảm 10 magic damage
Vòng Aura quanh mình

+ Ảnh hưởng:

Là những ảnh hưởng của các loại Skill với nhau theo sơ đồ:
*Skill bị ảnh hưởng
- Skill gây ảnh hưởng

WARCIES


* Shout
- Battle Orders: +5 giây mỗi level
- Battle Command: +5 giây mỗi level

* Battle Orders
- Shout: +5 giây mỗi level
- Battle Command: +5 giây mỗi level

* War Cry
- Howl: +6% damage mỗi level
- Taunt: +6% damage mỗi level
- Battle Cry: +6% damage mỗi level

* Battle Command
- Shout: +5 giây mỗi level
- Battle Orders: +5 giây mỗi level

COMBAT SKILL


* Bash:
- Stun: +5% damage mỗi level
- Concentrate: +5% attack rating mỗi level

* Double Swing
- Bash: +10% damage mỗi level

* Double Throw
- Double Swing: +8% damage mỗi level

* Stun
- Bash: +8% damage mỗi level
- Concentrate: +5% attack rating mỗi level
- War Cry: +5% duration mỗi level

* Leap Attack
- Leap: +10% damage mỗi level

* Concentrate
- Bash: +5% damage mỗi level
- Battle Orders: +10% damage mỗi level
- Berserk: +1% magic damage mỗi level

* Frenzy
- Double Swing: +8% damage mỗi level
- Taunt: +8% damage mỗi level
- Berserk: +1% magic damage mỗi level

* Berserk
- Howl: +10% damage mỗi level
- Shout: +10% damage mỗi level

medassin
25-12-2011, 07:22
GIỚI THIỆU DIABLO: NECROMANCER

Có ba bảng skill là: Poison và Bone Spell, Summoning, Curse. (Thêm về Necromancer? Xem Hướng dẫn cách build Auramancer và Bonemancer)



+ Lịch sử:


Thuật gọi hồn, theo những người xưa thì đây được đề cập đến trong Kinh Thánh và khuyên con chiên hãy tập luyện nó nhằm đoán trước và kiểm soát tương lai. Vào thời đầu Công Nguyên, nó phổ biến ở Ba Tư, Hy Lạp và La Mã, trong thời Trung Cổ, nó được nghiên cứu rộng rãi bởi những pháp sư, các nhà giả thuật, phù thủy nhưng Giáo hội đã ban hành biện pháp cấm đoán nó, xem nó là Sứ giả của quỷ, cao điểm là luật bài trừ và kết án Phù Thủy năm 1604 vào thời Elizabeth.

+ Cốt truyện:


Họ là những người tôn sùng phép thuật, và ranh mãnh như một đứa học trò đối với ông thầy giáo dữ dằn. Tuy nhiên, họ luôn bị chửa rủa và bị hiểu nhầm nhưng họ là những tu sĩ Rathma. Giống như những pháp sư khác, các tu sĩ thờ phụng Rathma đến từ vùng rừng rậm phía Đông, chủ yếu sống trong các thành phố dưới lòng đất và sau trong rừng rậm. Nơi sống hoàn toàn tách biệt nhằm ngăn chặn sự đồng hoá với các môn phái pháp thuật khác. Bằng việc học thuật Rathma, cùng với sự nghiên cứu qua nhiều năm, họ đã nắm được đâu là biên giới của sự sống và cái chết, vận dụng nó cho công việc của mình. Đồng thời họ là những người đầu tiên có thể làm xác chết chuyển động mà trước đó, thuật này thuộc quyền sở hữu của Quỷ. Vì vậy người ta gọi họ là “Necromancer”. Không chỉ vậy, họ còn vận dụng và nắm vững những quy tắc của Vòng tròn của tạo hoá. Họ xem cái chết chỉ là một phần của sự sống và chấp nhận nó. Họ đặt ra những tiêu chuẩn giữa Trật tự (Order) và Hỗn loạn (Chaos) đồng thời luôn giữ cho hai cán cân này luôn cân bằng, điều đó giải thích cho lý do họ không bao giờ rơi vào con đường xấu mặc dù những phép thuật của họ thuộc về “Bóng tối”. Với sự xuất hiện Prime Evils, những tu sĩ Rathma lên đường để lấy lại sự cân bằng đã mất đi. Họ gia nhập lực lượng của bên Order nhưng chỉ khi sự cân bằng được thiết lập lại.

+ Mạnh:


Tấn công thiên về Poison và Magic, Physical là chủ yếu. Có nhiều cách để build, mạnh về Life và Mana. Nhiều phép rất hay và rất có lợi và không có phép nào là phí cả. Đệ tử nhiều, đi cũng rất khoái ^_^. Mạnh trong PvP (Person versus Person) và có thể trong Single.

+ Yếu:


Strength của Nec tuy cũng tương đối nhưng cũng “phình phường” thôi ^_^, Dexterity cũng thế, phần lớn những cách build Nec đều hơi bị hổng phần này trừ một vài cách. Nhiều Skill thiên về Magic nhiều quá nên cũng là một mặt bó hẹp của nó. Summon đệ tử cũng ok nhưng nếu không có “xác” thì không làm gì được và khi vào đánh trùm thì đệ rất dễ chết, chỉ gãi ngứa thôi ^_^.

+ Vũ khí:


AXE
- Hand Axe - Military Pick - War Axe - Large Axe - Great Axe - Hatchet - Crowbill - Naga - Miliraty Axe - Gothic Axe - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe - Champion Axe.

BOW
- Composite Bow - Long Battle Bow - Long War Bow - Razor Bow - Blade Bow - Great Bow.

CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Chu-lo-nu - Demon Crossbow.

DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Knife - Legend Spike.

JAVELIN
- Javelin - Pilum - War Javelin - Great Pilum - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Winged Harpoon.

MACE
- Club - Spiked Club - Mace - Flail - Cudgel - Barbed Club - Flanged Mace - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Scourge.

POLEARM
- Scythe - Halberd - War Scythe - Battle Scythe - Grim Scythe - Thresher - Giant Thresher.

SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Giant Sword - Flamberge - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Tusk Sword - Zweihander - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword.

THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.

+ Đặc biệt:


WAND
* Normal
- Wand - Yew Wand - Bone Wand - Grim Wand.
* Nightmare
- Burnt Wand - Petrified Wand - Tomb Wand - Grave Wand.
* Hell
- Polished Wand - Ghost Wand - Lich Wand - Unearthed Wand.

SHRUNKEN HEAD
* Normal
- Preserved Head - Zombie Head - Unraveller Head - Gargoyle Head - Demon Head.
* Nightmare
- Mummified Trophy - Fetish Trophy - Sexton Trophy - Cantor Trophy - Heirophant Trophy.
* Hell
- Minion Skull - Hellspawn Skull - Overseer Skull - Succubus Skull - Bloodlord Skull.

+ Đồ trong mơ:

a) Unique Items


1/ BONESHADE
Dạng: Lich Wand
Damage: 10-31
Yêu cầu: Level 79; Strength 25
Chức năng:
+50% dmg khi gặp Undead
+2 cho các Skills của Nec
+1-2 cho Bone Spirit
+2-3 cho Bone Spear
+2-3 cho Bone Wall
+4-5 cho Bone Armor
+4-5 cho Teeth
+25% tốc độ cast phép

2/ DEATH‘S WEB
Dạng: Unearthed Wand
Damage: 22-28
Yêu cầu: Level 66; Strength 25
Chức năng:
+50% dmg khi gặp Undead
Trừ 40-50% sức kháng độc của địch
Hồi 7-12 vào Mana khi giết một enemy
Hồi 7-12 vào máu khi giết một enemy
+2 cho các Skills
+1-2 cho Poison và Bone Skills

3/ DARKFORCE SPAWN
Dạng: Bloodlord Skull
Def: 357-417
Khả năng Block đòn tấn công: 32%
Yêu cầu: Level 65; Strength 106
Chức năng:
+140-180% Def
+1-3 cho Summoning Skills
+1-3 cho Poison và Bone Skills
+1-3 cho Curses
+30% tốc độ cast phép

(Block là gì? Là khả năng chỉ có khi bạn cầm khiên - Shield, với khả năng này thì khi bạn bị đánh, bạn sẽ có cơ hội dùng Shield để đỡ đòn, lúc đó bạn sẽ nghe tiếng “Choeng” một cái và độ bền của Shield sẽ bị giảm đi 1 hay 2 gì đó, sau đó về sửa lại là......như cũ ^_^)

4/ BONEFLAME
Dạng: Succubus Skull
Def: 323-367
Khả năng Block đòn: 30%
Yêu cầu: Level 72; Strength 95
+120-150% Def
+20% đi/chạy nhanh hơn
+2-3 cho các Skill của Nec
+20-30% cho các regist
+15% cơ hội cast Terror (Level 3) khi bị đánh

b) Set Items


1/ THE DISCIPLE
(Xem phần Barbarian)

2/ TRANG-OUL‘S AVATAR

TRANG-OUL ‘S GUISE
Dạng: Bone Visage
Def: 180-257
Yêu cầu: Level 65; Strength 106
Chức năng:
+24% hồi phục nhanh
Hồi 5 máu mỗi giây
+80-100 Def
+150 Mana
Người tấn công mình sẽ chịu dmg là 20

TRANG-OUL‘S SCALES
Dạng: Chaos Armor
Def: 787-857
Yêu cầu: Level 49; Strength 84
Chức năng:
+150% Def
Giảm 40% yêu cầu
40% đi/chạy nhanh hơn
+100 Def khi bị tên hay gì đó bắn ^_^
+2 cho Summoning Skills
+50% sức kháng điện (3 set)
Giảm 25% sức đánh của đối thủ (Complete)

TRANG-OUL‘S WING
Dạng: Cantor Trophy
Def: 175-189
Khả năng Block đòn: 30%
Yêu cầu: Level 54; Strength 50
Chức năng:
+125 Def
+30% khả năng Block đòn
+40% sức kháng độc
+38-45% sức kháng lửa
+15 Dexterity
+25 Strength
+2 cho Poison và Bone Skills
Giảm 25% sức kháng độc của enemy (3 set)
Hồi 25 máu mỗi giây (4 set)

TRANG-OUL‘S GIRTH
Dạng: Troll Belt
Def: 134-166
Yêu cầu: Level 62; Strength 91
Chức năng:
+16 ô chứa đồ
+75-100 Def
Giảm 40% yêu cầu
Không bị đóng băng
Hồi 5 máu mỗi giây
+25-50 cho Mana
+30 Stamina
+66 cho máu
+40% sức kháng băng (3 set)

TRANG-OUL‘S CLAWS
Dạng: Heavy Bracers
Def: 67-74
Yêu cầu: Level 45; Strength 58
Chức năng:
+20% tốc độ cast phép
+30% sức kháng băng
+30 Def
+25% dmg cho Poison Skill
+2 cho Curses

* 2 set: +18 cho Fire Ball; +15% cho việc hồi phục Mana
* 3 set: +13 cho Fire Wall; Thêm +15% cho hồi phục Mana
* 4 set: +10 cho Meteor; Thêm nữa +15% cho hồi phục Mana
* Complete:
+3 cho các Skills của Nec
Tăng 20% máu khi tấn công
+3 cho Fire Mastery
+10 cho Meteor
+13 cho Fire Wall
+18 cho Fire Ball
+200 Def
+100 Mana
+60% cho hồi phục Mana
Hồi 5 máu mỗi giây
Chuyển hoá thành Vampire (Ma cà rồng - Thử đi, COOL!!! lắm ^_^)

+ Ảnh hưởng:

POISON and BONE SPELL


* Teeth
- Bone Wall: +15% magic damage mỗi level
- Bone Spear: +15% magic damage mỗi level
- Bone Prison: +15% magic damage mỗi level
- Bone Spirit: +15% magic damage mỗi level

* Bone Armor
- Bone Wall: +15% sức đỡ (Absorb damage) mỗi level
- Bone Prison: +15% sức đỡ (Absorb damage) mỗi level

* Poison Dagger
- Poison Explosion: +20% damage mỗi level
- Poison Nova: +20% damage mỗi level

* Bone Wall
- Bone Armor: +10% máu mỗi level
- Bone Prison: +10% máu mỗi level

* Poison Prison
- Poison Dagger: +15% damage mỗi level
- Poison Nova: +15% damage mỗi level

* Bone Spear
- Teeth: +7% damage mỗi level
- Bone Wall: +7% damage mỗi level
- Bone Prison: +7% damage mỗi level
- Bone Spirit: +7% damage mỗi level

* Bone Prison
- Bone Armor: +8% máu mỗi level
- Bone Wall: +8% máu mỗi level

* Poison Nova
- Poison Dagger: +10% damage mỗi level
- Poison Explosion: +10% damage mỗi level

* Bone Spirit
- Teeth: +6% damage mỗi level
- Bone Wall: +6% damage mỗi level
- Bone Spear: +6% damage mỗi level
- Bone Prison: +6% damage mỗi level

SUMMONING



* Clay Golem
- Blood Golem: +5% máu mỗi level
- Iron Golem: +35% Defense mỗi level
- Fire Golem: +6% damage mỗi level

* Blood Golem
- Clay Golem: +20 attack rating mỗi level
- Iron Golem: +35% Defense mỗi level
- Fire Golem: +6% damage mỗi level

* Iron Golem
- Clay Golem: +20 attack rating mỗi level
- Blood Golem: +5% máu mỗi level
- Fire Golem: +6% damage mỗi level

* Fire Golem
- Clay Golem: +20 attack rating mỗi level
- Blood Golem: +5% máu mỗi level
- Iron Golem: +35% Defense mỗi level

medassin
25-12-2011, 11:57
GIỚI THIỆU DIABLO: AMAZON

Có ba bảng Skill: Bow và Crossbow, Javelin và Spear, Passive và Magic. (Xem thêm Hướng dẫn về Amazon 1.09)



+ Lịch sử:


Truyền thuyết Hy Lạp luôn đầy ắp những câu chuyện về các Amazon, những chiến công của họ, chuyện tình của họ và những trận đấu với các vị thần trên đỉnh Olympia như Zeus, Ares, Hera. Và theo Homer thì những Amazon cũng đã từng chiến đấu và hy sinh trong trận chiến thành Trojan. Theo những tư liệu lịch sử thì trong những năm 1600, vị tướng người Tây Ban Nha, Francisco de Orellana đã đụng độ những đội quân Amazon (?) được thành lập bởi vương quốc Dahomey, nằm phía Tây Phi. Sau đó, ông đã đặt tên cho một dòng sông ở Nam Mỹ là Amazon nhằm nhắc lại những trận đánh khốc liệt này. Một vài tư liệu khác như của Herodotus đã đề cập đến giả thiết những Amazon có ở Nga và cũng có thể họ có liên hệ đến một nền văn minh xưa là Scyth. Người Scyth là những người du mục, sống xung quanh Trung Á vào thế kỷ thứ 7-8 trước Công Nguyên, tiền thân của người Iran bây giờ hay cũng có thể là người Mông Cổ và Thành Cát Tư Hãn. Họ không có ngôn ngữ và cũng không có một nguồn gốc lịch sử cụ thể nào cả. Hiện nay thì những phần mộ của họ cũng đã được phát hiện ở Nga. Ở vùng Pokrovka, một khu mộ đã được khai quật và trong đó là những phần còn lại của những người phụ nữ, họ mặc giáp bao quanh là kiếm, giáo, cung, có nhiều thi thể có vết thương trên đó mà người ta khẳng định là do chiến trận, VD: Sọ một người phụ nữ bị một vết mà theo xét nghiệm thì đó là do 1 mũi tên xuyên qua,.... Truyền thuyết Hy Lạp thì cho rằng họ là con cháu của thần chiến tranh Ares và nữ thần biển Harmonia. Họ thờ phụng nữ thần săn bắn Artemis. Herodotus tin rằng họ sống ở Nam Nga, một vài thì nghĩ họ ở Thrace hay dọc theo thung lũng của dãy núi Caucasus ở Bắc Albania, hay ở sông Thermodon ở Trung Cận Đông, ngày nay là bờ biển Thổ Nhi Kỳ. Một truyền thuyết của Hy Lạp nói rằng khi vua Eurytheseus sai Hercules đi cướp dây thắt lưng vàng, món quả của Ares cho nữ hoàng Hippolyte. Nhưng Hercules và Hippolyte lại yêu nhau và thần Ghen ghét Juno đã bắt cóc nữ hoàng nhằm gây hiểu lầm cho hai bên, một trận chiến dữ dội đã diễn ra và Hercules đã giải quyết được vấn đề. Xã hội Amazon theo mẫu hệ. Những bé trai được đem đi cho ở các bộ lạc khác hay giết, những bé gái thì giữ lại. Vào thời vị thành niên, ngực phải của những đứa bé sẽ làm cho chai lại hay xẻo đi bởi mẹ chúng để sau này có thể dễ dàng sử dụng cung hay ném lao chính xác hơn. Họ là những phụ nữ đầu tiên ra chiến trận và là những chiến binh thiện chiến, đồng thời là đối thủ nguy hiểm nhất của người Hy Lạp. Vũ khí ưa thích của họ là cung, giáo và rìu hai lưỡi.

+ Cốt truyện


Sống chủ yếu ở những quần đảo thuộc Biển Twin, gần biên giới của Great Ocean. Đây là vùng đất bao phủ toàn là rừng rậm, chỉ có ngọn núi Karcheus là quanh năm tuyết trắng xóa. Họ sống tách biệt cùng với nền văn minh xưa cổ của họ, xây những thành phố tráng lệ được bao phủ bằng những lớp rừng rậm. Đó là những biểu hiện cho nền văn minh đáng nể và là những tài sản quý giá nhất của họ. Họ không theo Zakarum, nhưng theo một tín ngưỡng đa thần, liên quan chặt chẽ vào những nguyên tắc của Order. Amazon là những người đi biển sành sỏi, họ là những người đầu tiên thực hiện buôn bán với những vương quốc phía Tây và phía Đông như Kejhistan, là những lính đánh thuê thiện chiến và đắt hàng nhất, có lòng trung thành tuyệt đối cho đến khi hợp đồng kết thúc, người chủ chết hay một việc gì đó xâm hại đến quyền lợi của mình. Họ có đền thờ bách thần và được chia ra nhiều cấp bậc, mỗi thành viên giữ một vế và luôn phải giữ cho Order luôn ổn định. Vị thần đầu tiên họ thờ phụng là Athulua, người mà cùng với chồng là Kethryes đã điều khiển mùa màng và thời tiết. Những Amazon tin rằng đền bách thần là vết tích còn lại của những cư dân đầu tiên đã sống ở đây nhiều thế kỷ trước.

+ Mạnh:


Dexterity cực cao, Life cũng thế, coi như ok _^. Thiên về tầm xa, có nhiều phép hay để kết hợp, khả năng cận chiến cũng tương đối tốt và cũng là một sự chọn lựa. Char duy nhất có những skill Passive mà tui khoái nhất, rất dữu dụng như Fierce, Dodge, ...., Tầm nhìn xa, dễ dàng phát hiện đối thủ.

+ Yếu:


Chỉ tầm xa và tầm xa, dễ bị rơi vào thế khi đánh, không gian triển khai các skill và cách đánh phải rộng vì vậy dễ bị bắt bài ^_^!. Mana hơi bị ít vì vậy vấn đề mana là một khía cạnh hơi bị là cỡ bự.

+ Vũ khí:


AXE
- Hand Axe - Military Pick - War Axe - Hatchet - Crowbill - Naga - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe.

BOW
- Short Bow - Hunter’s Bow - Long Bow - Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Double Bow - Short Siege Bow - Large Siege Bow - Rune Bow - Gothic Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Crusader Bow - Ward Bow - Hyrda Bow.

CROSSBOW
- Chu-ko-nu - Demon Crossbow.

DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Knife - Legend Spike.

JAVELIN
- Javelin - Pilum - Short Spear - Throwing Spear - War Javelin - Great Pilum - Simbilan - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Balrog Spear - Winged Weapon.

MACE
- Club - Spiked Club - Mace - Morning Star - Flail - War Hammer - Cudgel - Barbed Club - Flanged Mace - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Scourge.

SPEAR
- Spear - War Spear - War Fork - Hyperion Spear - Mancatcher.

SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Giant Sword - Flamberge - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Tusk Sword - Zweihander - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword - Colossus Blade.

THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.

+ Đặc biệt:


BOW
* Normal
- Stag Bow - Reflex Bow.
* Nightmare
- Ashwood Bow - Ceremonial Bow.
* Hell
- Matriachal Bow - Grand Matron Bow.

SPEAR - JAVELIN
* Normal
- Maiden Spear - Maden Pike - Maiden Javelin
* Nightmare
- Ceremonial Spear - Ceremonial Pike - Ceremonial Javelin
* Hell
- Matriarchal Spear - Matriarchal Pike - Matriarchal Javelin

+ Đồ trong mơ:

a) Unique Items


1/ WIDOWMAKER (Chỉ có trên Battle.net)
Dạng: Ward Bow
Damage: 50-132 hay 60-159
Yêu cầu: Level 65; Strength 72
Chức năng:
+150-200% dmg
Bỏ qua Def của enemy
33% cơ hội để nhân đôi sức đánh
+3-5 skills cho Guided Arrow
Bắn Magic Arrow

(Lý giải tại sao lại có chữ “Hay” và cái “3-5” gì đó: Bởi cùng một loại nhưng có nhiều thông số khác nhau và xê dịch trong đó, vậy thôi, cứ thấy tên là được rồi, khỏi lo gì cả, cứ nghĩ giống như là cái Max kia là đồ Made in Ngoài Hành Tinh vậy đi còn đồ Min là cái Made in Hawai đi. Vui! ^_^)

2/ HELLRACK
Dạng: Colossus Crossbow
Damage: 89-254 hay 105-300
Yêu cầu: Level 76; Strength 163; Dexterity 77
Chức năng:
+180-230% dmg
+100-150% AR
+63-324 Fire dmg
+63-324 Lightning dmg
+63-324 Cold dmg
+20% tốc độ ra đòn
Bắn Immolation Arrow Level 18 (150 lần)
Socket 2

3/ DEMON‘S ARCH
Dạng: Balrog Spear
Damage khi ném: 104-161 hay 124-192
Damage: 85-163 hay 102-195
Yêu cầu: Level 68; Strength 127; Dexterity 95
Chức năng:
+160-210 dmg
+232-323 Fire dmg
+23-333 Lightning dmg
+30% tốc độ tấn công
Hồi 6-12% vào máu khi tấn công
Hồi phục số lượng (1 cái trong 3 giây)

4/ WRAITH FLIGHT (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Ghost Glaive
Damage khi ném: 112-317 hay 130-368
Damage: 70-225 hay 81-261
Yêu cầu: Level 76; Strength 79; Dexterity 127
Chức năng:
+150-190% dmg
Hồi 9-13% máu khi tấn công
Hồi 15 mana khi giết được 1 enemy
Hồi phục số lượng (1 cái trong 2 giây)
Ethereal (Không sửa được)

5/ GARGOYLE‘S BITE
Dạng: Winged Harpoon
Damage khi ném: 30-215 hay 36-254
Damage: 75-98 hay 89-115
Yêu cầu: Level 70; Strength 76; Dexterity 145
Chức năng:
+180-230% dmg
+293 poison dmg trong 10 giây
Cho Plague Javelin level 11 (60 lần)
Hồi 9-15% máu khi tấn công
Hồi phục số lượng (1 cái trong 3 giây)

6/ ARIOC‘S NEEDLE
Dạng: Hyperion Spear
Damage: 98-333 hay 115-392
Yêu cầu: Level 81; Strength 155; Dexterity 120
Chức năng:
+180-230% dmg
50% cơ hội để nhân đôi dmg
+394 poison dmg trong 10 giây
+30% tốc độ ra đòn
+2-4 cho các Skills
Bỏ qua Def của enemy

7/ STONERAVEN (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Matriarchal Spear
Damage: 214-316 hay 247-361
Yêu cầu: Level 64; Strength 114; Dexterity 142
Chức năng:
+230-280% dmg
+101-187 magic dmg
+400-600 def
+30-50% các regist
+1-3 skills cho Javelin và Spear Skills

b) Set Items:


1/ THE DISCIPLE
(Xem phần Barbarian)

2/ M`AVINA‘S BATTLE HYMN

M`AVINA ‘S TRUE SIGHT
Dạng: Diadem
Def: 200-210
Yêu cầu: Level 64
Chức năng:
+150 Def
Hồi 10 máu mỗi giây
+25 Mana
+30% tốc đọ ra đòn
+1 cho các Skills (2 set)
+50% AR (3 set)
+25% các regist (4 set)

M`AVINA‘S CASTER
Dạng: Grand Matron Bow
Damage: 40-207
Yêu cầu: Level 70; Strength 108; Dexteriry 152
Chức năng:
+188% dmg
+40% tốc độ ra đòn nhanh
+50 cho AR
Bắn Magic Arrow (Level 1)
+114-377 magic dmg (2 set)
10% cơ hội cast Nova (Level 15) khi tấn công (3 set)
+2 skills cho Bow và Crossbow Skills (4 set)

M`AVINA‘S EMBRACE
Dạng: Kraken Shell
Def: 771-1269
Yêu cầu: Level 70; Strength 122
Chức năng:
Giảm 30% yêu cầu
10% cơ hội cast Glacial Spike (Level 3) khi tấn công
Giảm 5-12 magic dmg
+4-396 (Dựa trên level của char: 4 level/1 lần)
+2 skill cho Passive và Magic Skills
+350 Def
+30% hồi phục khi bị đánh (3 set)

M`AVINA‘S ICY CLUTCH
dạng: Battle Gauntlet
Def: 85-98
Yêu cầu: Level 32; Strength 88
Chức năng:
+45-50 Def
Giảm thời gian đóng băng còn nửa
+6-189 cold dmg
Thêm 56% gold từ enemy
+10 Strength
+15 Dexterity
+131-252 Cold dmg (4 set)
+20% dmg cho Cold Skills (Complete)

M’AVINA‘S TENET
Dạng: Sharkskin Belt
Def: 81-86
Yêu cầu: Level 45; Strength 20
Chức năng:
Thêm 16 ô chứa
+50 Def
+20% đi/chạy nhanh hơn
+5 tầm nhìn
Hồi 5 Mana khi tấn công
+25% cá regist (4 set)

* 2 set: +20 Strength
* 3 set: +30 Dexterity
* Complete:
+3 cho các Skills của Ama
+20 Strength
+30 Dexterity
+50% các regist
+100 Def
+100 AR
100% cơ hội lấy đồ phép
Hiện Aura xung quanh (Đẹp!!! ^_^)

+ Ảnh hưởng:

BOW and CROSSBOW


* Fire Arrow
- Exploding Arrow: +19% damage mỗi level

* Cole Arrow
- Ice Arrow: +12% damage mỗi level

* Exploding Arrow
- Fire Arrow: +12% damage mỗi level

* Ice Arrow
- Cold Arrow: +8% damage mỗi level
- Freezing Arrow: +5% thời gian đóng băng mỗi level

* Immolation Arrow
- Fire Arrow: +5% damage trong mỗi giây mỗi level
- Exploding Arrow: +5% damage mỗi level

* Freezing Arrow
- Cold Arrow: +12% damage mỗi level
- Ice Arrow: +5% thời gian đóng băng mỗi level


JAVELIN and SPEAR


* Power Strike
- Lightning Bolt: +10% damage mỗi level
- Charge Strike: +10% damage mỗi level
- Lightning Strike: +10% damage mỗi level
- Lightning Fury: +10% damage mỗi level

* Poison Javelin
- Plague Javelin: +12% damage mỗi level

* Lightning Bolt
- Power Strike: +3% damage mỗi level
- Charge Strike: +3% damage mỗi level
- Lightning Strike: +3% damage mỗi level
- Lightning Fury: +3% damage mỗi level

* Charge Strike
- Power Strike: +10% damage mỗi level
- Lightning Bolt: +10% damage mỗi level
- Lightning Strike: +10% damage mỗi level
- Lightning Fury: +10% damage mỗi level

* Plague Javelin
- Poison Javelin: +10% damage mỗi level

* Lightning Strike
- Power Strike: +8% damage mỗi level
- Lightning Bolt: +8% damage mỗi level
- Charge Strike: +8% damage mỗi level
- Lightning Fury: +8% damage mỗi level

* Lightning Fury
- Power Strike: +1% damage mỗi level
- Lightning Bolt: +1% damage mỗi level
- Charged Strike: +1% damage mỗi level
- Lightning Strike: +1% damage mỗi level

PASSIVE and MAGIC


* Valkyrie
- Decoy: +20% máu mỗi level
- Penetrate: +40% attack rating mỗi level
- Critical Strike: Thêm skill
- Dodge: Thêm Skill
- Evade: Thêm Skill
- Avoid: Thêm Skill

medassin
25-12-2011, 15:35
GIỚI THIỆU DIABLO: PALADIN:

Có ba bảng Skill: Defensive Auras, Ofensive Auras, Combat.



+ Lịch sử:


Những hiệp sĩ thánh hay trong thời Trung Cổ còn gọi là Crusader. Đây là những hiệp sĩ được phong thánh và thuộc tầng lớp quý tộc, dấu hiệu để nhận ra họ là sự mộ đạo của họ, cùng với hình thập tự ở giữa ngực hay khiên. Họ nổi lên như một lựa lượng chủ đạo và thiện chiến nhất vào thời Trung Cổ, một vũ khí tối thượng và tuyệt đối trung thành của giai cấp phong kiến bấy giờ. Để trở thành một Paladin thì: Điều tiên quyết phải xuất thân từ tầng lớp quý tộc, là một hiệp sĩ, sau đó phải là một tín đồ sùng đạo, tin vào Chúa, vào Đức giáo hoàng. Vì vậy, Paladin chịu ảnh hưởng của Giáo hội nhiều hơn là Triều đình vua quan.

+ Cốt truyện:


Những hiệp sĩ Westmarch, những người từng đánh bại đội quân của Leoric hùng mạnh, có một trái tim thuần khiết và là tông đồ của Zakarum hay còn gọi là Những con chiên của Ánh sáng. Những Paladin chiến đấu vì những điều mà họ cho là đúng, cùng với sự kiên định của mình cho họ sức mạnh để hỗ trợ đồng đội và thực thi công lý. Vì vậy có một số người xem họ là một kẻ sùng đạo khó tính nhưng số khác lại coi trọng sức mạnh và ý chí đầy thuần khiết của họ. Vào giữa thế kỷ thứ 12, đạo Zakarum không ngừng phát triển và nhưng để vươn ra phương Đông, Nhà thờ quyết định thành lập một nhóm những tu sĩ sùng đạo nhất để đi truyền đạo ở phương Đông. Không may, bởi sự khắc nghiệt của thời tiết và sự nguy hiểm của thế giới mới, những tu sĩ đó dần chết dần chết mòn. Những người còn sống sót kể lại nào là thời tiết khó chịu, nguồn tiếp tế thiếu hụt, cướp và quái vật. Vì vậy, Nhà thờ quyết định huấn luyện những chiến binh thánh - Paladin để bảo vệ những tu sĩ của họ. Trong luyện tập, “những người bảo vệ” cho thấy khả năng hoà nhập tốt đối với những người bản xứ và dễ dàng thuyết phục họ hơn so với những tu sĩ mà họ phải bảo vệ. Người dân ấn tượng bởi những vũ khí mạnh mẽ, hành động quả cảm, chứ không phải là những lời nói nhỏ nhẹ, yếu đuối của các tu sĩ. Vài thập kỷ sau, các Paladin được triệu tập trở lại, Nhà thờ thực hiện một đợt truyền đạo thứ hai, được biết đến với tên là “Cuộc thập tự chinh”. Dẫn đầu “cuộc thập tự chinh” là một thế hệ Paladin mới, được gọi là “Bàn tay của Zakarum”. Và vào thời điểm giữa cuộc thập tự đẫm máu đó, một nhóm bắt đầu nổi dậy trong hàng ngũ các Paladin Zakarum. Nhóm này phê phán cách làm của Tòa án dị giáo Zakarum, chỉ ra rằng những Paladin phải bảo vệ người vô tội và cái xấu mà họ đang chiến đấu là một đích đến sai lầm. Họ quyết định sẽ tìm và tiêu diệt nguồn gốc thật sự của cái ác là Three Prime Evils - Diablo, Baal, Mephisto. Và thế là, họ rời nhóm tiến về phía Tây, nơi mà trước đó tin đồn đầu tiên về sự trở lại Diablo xuất hiện.

+ Mạnh:



Lại thêm một char giáp công đáng gờm nữa. OK! Tui có thể khẳng định là char này giáp công rất mạnh cùng với những aura của mình thì khỏi phải nói. Khả năng Block rate của Shield cũng thế, rất cao. Có một lợi thế không thể so sánh khi đánh với Undead. Khả năng Defense và Regist cũng tương đối cao. Có thể dùng Shield để tấn công được.

+ Yếu:


Sự quá thuận lợi khi đối đầu với Undead là sự bất lợi của Paladin, nó tạo ra sự không balance cho nhân vật. Nhiều phép, aura còn quá nhảm và những phép, aura tốt chỉ xuất hiện ở level 24 trở lên, vì vậy sẽ khó khăn lúc đầu, mana cũng là một mặt yếu của Paladin. Không có những Skill Mastery hay Passive.

+ Vũ khí:


AXE
- Hand Axe - Axe - Double Axe - Military Pick - War Axe - Large Axe - Broad Axe - Great Axe - Hatchet - Cleaver - Twin Axe - Crowbill - Naga - Military Axe - Bearded Axe - Gothic Axe - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe - Feral Axe - Silver Edged Axe - Champion Axe.

BOW
- Short Bow - Hunter's Bow - Long Bow - Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Short Siege Bow - Rune Bow - Gothic Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Ward Bow.

CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Cho-ko-nu - Demon Crossbow.

DAGGER
- Dagger - Kris - Blade - Poignard - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Fanged Knife - Legend Spike.
- Javelin - War Javelin - Harpoon - Hyperion Javelin.

MACE
- Club - Spiked Club - Mace - Morning Star - Flail - Cudgel - Barbed Club - Flanged Mace - Jagged Star - Knout - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Devil Star - Scourge.

POLEARM
- Halberd - War Scythe - Battle Scythe - Grim Scythe - Thresher - Giant Thresher

SPEAR
- Brandistock - War Fork - Mancatcher.

SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Claymore - Giant Sword - Bastard Sword - Flamberge - Great Sword - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Dacian Flax - Tusk Sword - Gothic Sword - Zweihander - Executioner Sword - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Hydra Edge - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword - Colossus Sword - Colossus Blade.

THROWING ITEMS
- Balanced Knife - Throwing Axe - Balanced Axe - War Dart - Francisca - Hurlbat - Winged Knife - Flying Axe - Winged Axe.

+ Đặc biệt:


SCEPTER (Tất cả tốc độ tấn công đều từ Fast trở lên, các char khác thì từ Normal trở xuống)
* Normal
- Scepter - Grand Scepter - War Scepter.
* Nightmare
- Rune Scepter - Holy Water Sprinkler - Divine Scepter.
* Hell
- Mighty Scepter - Seraph Rod - Caduceus

PALADIN SHIELDS
* Dạng
- Shimmering: +5-10 các regist
- Rain Bow: +8-15 các regist
- Scintillating: +16-30 các regist
- Prismatic: +25-35 các regist
- Chromatic: +35-45 các regist

- Sharp: +15-30 AR; +10-20% dmg
- Fine: +30-60 AR; +21-30% dmg
- Warrior’s: +61-80 AR; +31-40% dmg
- Soldier’s: +81-100 AR; +41-50% dmg
- Knight’s: +101-120 AR; +51-65% dmg

* Normal
- Targe - Rondache - Heraldic Shield - Aerin Shield - Crown Shield.
* Nightmare
- Akaran Targe - Akaran Rondache - Protector Shield - Gilded Shield - Royal Shield.
* Hell
- Sarced Targe - Sarced Rondache - Kurast Shield - Zakarum Shield - Vortex Shield.


+ Đồ trong mơ:

a) Unique Items


1/ HEAVEN’S LIGHT (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Mighty Scepter
Damage: 140-182 hay 160-208
Yêu cầu: Lever 61; Strength 125; Dexterity 65
Chức năng:
+250-300% dmg
+50% dmg khi gặp Undead
Giảm 33% Def của enemy
+20% tốc độ ra đòn
+33% cơ hôi giảm 50% máu enemy
Hồi 15-20 máu khi giết một enemy
+2-3 các Skills của Pal
+3 tầm nhìn
Socket 3

2/ THE REDEEMER
Dạng: Mighty Scepter
Damage: 140-182 hay 160-208
Yêu cầu: Level 72; Strength 50; Dexterity 26
Chức năng:
+250-300% dmg
+60-120 dmg
+50% dmg khi gặp Undead
+200-250% dmg khi gặp Demon
+2 các Skills của Pal
Giảm 33% Def của enemy
+2-4 cho Redempion
+2-4 cho Holy Bolt
+3 tầm nhìn
Giảm 60% yêu cầu

3/ AZUREWRATH (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Phase Blade
Damage: 102-115 hay 114-129
Yêu cầu: Level 85; Strength 25; Dexterity 136
Chức năng:
+230-270% dmg
+30% tốc độ ra đòn
+250-500 magic dmg
+250-500 cold dmg (Có tác dụng trong 10 giây)
+1 cho các Skills
+5-10 cho các Strength, Dexterity, Vitality, Energy
Thêm Sanctuary Aura (Level 10-13)
Không bị hư
+3 tầm nhìn

4/ BLOODMOON
Dạng: Elegant Blade
Damage: 102-139 hay 118-162
Yêu cầu: Level 61; Strength 109; Dexterity 122
Chức năng:
+210-260% dmg
Hồi 10-15% máu khi tấn công
50% cơ hội làm cho enemy bị mất máu dần dần
Hồi 7-13 máu khi giết một enemy
Cho cast Blood Golem Level 15 (9 lần)

5/ ALMA NEGRA
Dạng: Sacred Rondache
Def: 461-511
Khả năng Block: 78%
Damage do Smite: 35-58
Yêu cầu: Level 77; Strength 109
Chức năng:
+180-210% dmg
+1-2 các Skills của Paladin
+20% khả năng Block
+30% tốc độ Block
+40-75% dmg
+40-75% AR
Giảm 5-9 magic dmg

6/ DRAGONSCALE
Dạng: Zakarum Shield
Def: 523-582
Damage do Smite: 46
Khả năng Block: 52%
Yêu cầu: Level 80; Strength 142
Chức năng:
+170-200% Def
+211-371 fire dmg
+15% fire dmg cho Fire Skills
+10 Skills cho Hydra
Maximum của Fire Regist là 80%
+15-25 Strength
10-20% hấp thụ Fire dmg

b) Set Items


1/ THE DISCIPLE
(Xem phần Barbarian)

2/ HEAVEN’S BRETHREN

HAEMOSU’S ADAMANT
Dạng: Cuirass
Def: 688-702
Yêu cầu: Level 44; Strength 52
Chức năng:
+500 Def
+40 Def khi gặp cung tên hay đại loại như thế
+35 Def khi đánh giáp công
Giảm 20% yêu cầu
+75 máu

DANGOON’S TEACHING
Dạng: Reinforced Mace
Damage: 41-197
Yêu cầu: Level 68; Strength 145; Dexterity 60
Chức năng:
+1-148 Maximum dmg
+50% dmg khi gặp Undead
+40% tốc độ ra đòn
10% cơ hội cast Frost Nova (Level 3) khi bị đánh
+20-30 fire dmg

TAEBECK’S GLORY
Dạng: Ward
Def: 203-220
Khả năng Block: Paladin: 79%; Ama, Ass, Bar: 74%; các char còn lại: 69%
Damage bởi Smite: 11-35
Yêu cầu: Level 81; Strength 185
Chức năng:
+50 Def
+25% khả năng Block
+30% sức kháng sét
Không bị hư
+30% tốc độ Block đòn
+100 Mana
Người tấn công mình sẽ chịu một dmg là 30

ONDAL’S ALMIGHTY
Dạng: Spiraled Helm
Def: 164-209
Yêu cầu: Level 69; Strength 116
Chức năng:
10% cơ hội cast Weaken (Level 3) khi tấn công
+24% hồi phục nhanh
Giảm 40% yêu cầu
+50 Def
+15 Dexterity
+10 Strength

* 2 set: Hồi phục Stamina nhanh hơn 50%
* 3 set: Hồi 20 máu mỗi giây
* Complete
Hồi phục Stamina nhanh hơn 50%
Hồi 20 máu mỗi giây
+2 cho các Skills
+50% các regist
Không bị đóng băng
+5 tầm nhìn

3/ GRISWOLD’S LEGACY

GRISWOLD’S HEART
Dạng: Ornate Plate
Def: 917-950
Yêu cầu: 45; Strength 102
Chức năng:
+500 Def
Giảm 40% yêu cầu
+20 Strength
+2 cho Defensive Aura Skills
Socket 3

GRISWOLD’S VALOR
Dạng: Corona
Def: 249-290
Yêu cầu: Level 69; Strength 105
Chức năng:
+50-70% Def
+5% các regist
20-30% cơ hội lấy đồ phép
Giảm 40% yêu cà6u
+0,25-24,75 absorb cold dmg (Hấp thụ 0,25-24,75 cold dmg)
Socket 2
+2 cho Offensive Aura Skills (3 set)

GRISWOLD’S REDEMPTION
Dạng: Caduceus
Damage: 111-129 hay 125-146
Yêu cầu: Level 53; Strength 78; Dexterity 56
Chức năng:
+200-240% dmg
+250% dmg khi gặp Undead
Giảm 20% yêu cầu
+40% tốc độ ra đòn
Socket 3 hay 4
+2 cho Combat Skills (2 set)
+10-20 dmg (3 set)
+10-20 dmg (Complete)

GRISWOLD’S HONOR
Dạng: VOrtex Shield
Def: 290-333
Khả năng Block đòn: 69%
Damage khi Smite: 5-87
Yêu cầu: Level 68; Strength 148
Chức năng:
+65% khả năng Block
+20% tốc độ ra đòn
+108 Def
+45% các regist
Socket 3

* 2 set: +20 Strength
* 3 set: +30 Dexterity
* Complete:
+3 cho các Skills của Paladin
+30% hồi phục nhanh
+200 AR
+20 Strength
+30 Dexterity
+150 máu
+50 các regist
Hiện Aura xung quanh

+ Ảnh hưởng:

DEFENSIVE AURAS


* Cleansing
- Prayer: Tăng hiệu quả

* Meditation
- Prayer: Tăng hiệu quả

OFFENSIVE AURAS


* Holy Fire
- Might: +18% damage mỗi level
- Salvation: +6% damage mỗi level

* Holy Freeze
- Regist Cold: +15% tác dụng mỗi level
- Salvation: +7% tác dụng mỗi level

* Holy Shock
- Regist Fire: +12% damage mỗi level
- Salvation: +4% damage mỗi level

* Sanctuary
- Cleansing: +7% damage mỗi level

COMBAT


* Sacrifice
- Redemption: +15% damage mỗi level
- Fanaticism: +5% damage mỗi level

* Holy Bolt
- Blessed Hammer: +50% damage mỗi level
- Fist of the Heavens: +50% damage mỗi level
- Prayer: +15% tác dụng hồi máu mỗi level

* Zeal
- Sacrifice: +12% damage mỗi level

* Charge
- Vigor: +20% damage mỗi level
- Might: +20% damage mỗi level

* Vengence
- Regist Fire: +10% damage mỗi level
- Regist Cole: +10% damage mỗi level
- Regist Lightning: +10% damage mỗi level
- Salvation: +2% damage mỗi level

* Blessed Hammer
- Blessed Aim: +14% damage mỗi level
- Vigor: +14% damage mỗi level

* Holy Shield
- Defiance: +15% Defense mỗi level

* Fist of the Heavens
- Holy Bolt: +15% holy bolt damage mỗi level
- Holy Shock: +7% lightning damage mỗi level

medassin
25-12-2011, 19:58
GIỚI THIỆU DIABLO: SORCERESS

Có ba bảng Skill: Cold, Lightning, Fire



+ Lịch sử:


Được biết đến vào những thời gian sau Công nguyên, chủ yếu là những dân du mục, trong những đoàn xiếc, carnival, công việc chủ yếu của họ là bói toán, bùa phép và hiện thân của họ thường rất bí hiểm và khó hiểu, được thêm thắt nhiều chi tiết mê tín bởi sự mê tín, dị đoan của con người thời đó. Lâu sau đó, sự phát triển của lĩnh vực này bị thắt chặt bởi lệnh bài trừ Phù Thủy (1604), rất nhiều người đã bị kết án và giết.

+ Cốt truyện:


Những phù thủy của tộc Zann Esu, một trong những phái pháp sư xưa nhất và ít người biết đến. Hàng thế kỷ trước đây, 14 các chi phù thủy của Esu được triệu tập lần đầu tiên qua nhiều thế hệ. Nội dung cuộc nói chuyện không được tiết lộ nhưng sau đó các phù thủy tập trung lại và biến mất vào những khu rừng phía Đông. Nơi dến thật sự của họ đều là một bí ẩn đối với những người xung quanh. Và cho đến gần đây, họ xuất hiện một lần nữa trong một buổi tuyển mộ quân nhân. Và cứ mỗi 7 năm một lần, những Zann Esu viếng thăm những gia đình dọc Sanctuary. Những gia đình này đều có 1 điểm chung là: họ có những đứa bé gái 7 tuổi. Cùng với sự hiền hậu và lịch sự, những Zann Esu gặp bé gái, hỏi một vài câu gì đó rồi rời đi. Một vài đứa bé được chọn sẽ được đến thăm lần 2 và được đề nghị cho học việc. Và tất nhiên, những gia đình đó sẽ được một khoảng nào đó. Những Zann Esu hay còn gọi là Sorceress luôn theo đuổi một nhiệm vụ duy nhất là “hoàn thiện” phép thuật trong chính dạng thuần khiết nhất của nó. Vì vậy họ thiên về các nguyên tố: Lửa, Băng, Sét, đó là tất cả những gì họ muốn. Để có thể hoàn thiện được điều này, vì vậy họ chọn những bé gái ở Sanctuary có điểm kết hợp cao nhất đối các nguyên tố. Nhà tiên tri của Zann Esu nói rằng thời điểm thử thách lớn nhất của họ đã đến, đó là sự thức giấc của Prime Evils. Vì vậy, đó là lý do vì sao ta thấy những Sorceress xuất hiện xung quanh vùng Sanctuary để chiến đấu với tay sai của Prime Evils.

+ Mạnh:


Tấn công bằng ba yếu tố và khó bị bắt bài hơn, đặc biệt là chiêu Teleport cực kỳ tiện lợi (I hate this very very very much >_<). Mana cực nhiều và nhiều phép, mastery hỗ trợ cho từng yếu tố.

+ Yếu:


Strength yếu nên khó mặc giáp mạnh, máu và sức phòng thủ cũng thế, yếu theo và mana là nguồn sống của Sorceress, vì vậy mana hết thì đồng nghĩa với chết. Phần lớn chỉ sử dụng 2 yếu tố là Fire và Cold, còn Lightning rất ít dùng, họa chăng là Teleport, bởi minimum damage của Lightning là 1 (không tốt), vì vậy rất dễ bị bắt bài. Chỉ thích ứng trong không gian rộng.

+ Vũ khí:


AXE
- Large Axe - Broad Axe - Crowbill - Military Axe - Bearded Axe - Gothic Axe - Ettin Axe - War Spike - Feral Axe - Silver Edged Axe - Champion Axe.

BOW
- Short Bow - Hunter’s Bow - Long Bow- Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Short Siege Bow - Rune Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Ward Bow.

CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Chu-ko-nu - Demon Crossbow.

DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Point - Legend Spike.

JAVELIN
- Javelin - Pilum - War Javelin - Great Pilum - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Winged Harpoon.

MACE
- Club - Flail - Cudgel - Truncheon - Scourge.

POLEARM
- Scythe - Halberd - War Scythe - Bill - Battle Scythe - Bec-De-Corbin - Grim Scythe - Colossus Voulge - Thresher - Great Poleaxe - Giant Thresher.

SPEAR
- Brandistock - War Fork - Mancatcher.

SWORD
- Scimitar - Sabre - Long Sword - Flambedge - Cutlass - Shamshir - Rune Sword - Zweihanzer - Atagan - Elegant Blade - Phase Blade - Cryptic Sword - Legend Sword - Highland Blade - Champion Sword.

THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.

+ Đặc biệt:


ORB
* Dạng:

- Jackal: +1-5 máu
- Fox: +6-10 máu
- Wolf: +11-20 máu
- Tiger: +21-30 máu
- Mammoth: +31-40 máu
- Colossus: +41-60 máu

- Lizard’s: +1-5 Mana
- Snake’s: +6-10 Mana
- Serpent’s: +11-20 Mana
- Drake’s: +21-30 Mana
- Dragon’s: +31-40 Mana
- Wyrm’s: +41-60 Mana
- Great Wyrm’s: +61-80 Mana

* Normal
- Eagle Orb - Sacred Globe - Smoke Sphere - Clasped Orb - Jared’s Stone.
* Nightmare
- Glowing Orb - Crystalline Globe - Cloudy Sphere - Sparkling Ball - Swirling Crystal.
* Hell
- Heavenly Stone - Eldritch Orb - Demon Heart - Vortex Orb - Dimensional Shard.

STAVE
* Normal
- Short Staff - Long Staff - Gnarled Staff - Battle Staff - War Staff.
* Nightmare
- Jo Staff - Quarter Staff - Cedar Staff - Gothic Staff - Rune Staff.
* Hell
- Walking Stick - Stalagmite - Elder Staff - Shillelagh - Archon.

+ Đồ trong mơ:

a) Unique Items:


1/ ONDAL’S WISDOM
Dạng: Elder Staff
Damage: 80-93
Yêu cầu: Level 66; Strength 44; Dexterity 37
Chức năng:
+2-4 các Skills
+45% tốc độ cast phép
+450-550 Def
+40-50 Energy
Giảm 5-8 magic dmg
+5% EXP khi đánh
+50% dmg khi gặp undead

2/ MANG SONG’S LESSON (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Archon Staff
Damage: 83-99
Yêu cầu: Level 82; Strength 34
Chức năng:
+5 các Skills
+30% tốc độ cast phép
Giảm 7-15% kháng lửa của enemy
Giảm 7-15% kháng băng của enemy
Giảm 7-15% kháng sét của enemy
10% cho hồi phục Mana
+50% dmg khi gặp undead

3/ ESCHUTA’S TEMPER
Dạng: Eldritch Orb
Damage: 18-50
Yêu cầu: Level 72
Chức năng:
+1-3 cho các Skills của Sorc
+40% tốc độ cast phép
+10-20% dmg cho Fire Skills
+10-20 dmg cho Lightning Skills
+20-30 Energy

4/ DEATH’S FATHOM (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Dimension Shard
Damage: 30-53
Yêu cầu: Level 73
Chức năng:
+3 cho các Skills của Sorc
+20% tốc độ cast phép
+15-30% dmg cho Cold Skills
+25-40% sức kháng sét
+25-40% sức kháng lửa

b) Set items:


1/ THE DISCIPLE
(Xem phần Barbarian)

2/ NAJ’S ANCIENT VESTIGE

NAJ’S CIRCLET
Dạng: Circlet
Def: 95-105
Yêu cầu: Level 28
Chức năng:
+75 Def
+25-35 fire dmg
12% cơ hội cast Chain Lightning (Level 5) khi bị đánh
+15 Strength
+5 tầm nhìn

NAJ’S LIGHT PLATE
Dạng: Hellforge Plate
Def: 721-830
Yêu cầu: Level 71; Strength 79
Chức năng:
+300 Def
Giảm 60% yêu cầu
45% dmg bị đánh chuyển vào Mana
+1 cho các Skills
+25% các regist
+65 máu

NAJ’S PUZZLED
Dạng: Elder Staff
Damage: 202-232
Yêu cầu: Level 78; Strength 44; Dexterity 37
Chức năng:
+150% dmg
+50% dmg khi gặp Undead
+6-45 lightning dmg
+30% tốc độ cast phép
+1 cho các Skills
+70 Mana
+35 Energy
Thêm Teleport Level 11 (69 lần)

* Chưa hoàn thành: +175 Def
* Complete:
+175 Def
+15 Dexterity
+50% các regist
+20 Strength
+100 Mana
+1 cho các Skills
Hồi 10 máu mỗi giây

3/ TAL RASHA’S WRAPPINGS

TAL RASHA’S LIDLESS EYE
Dạng: Swirling Crystal
Damage: 18-42
Yêu cầu: Level 65
Chức năng:
+20% tốc độ cast phép
+77 Mana
+57 máu
+10 Energy
+1-2 Skills cho Lightning Mastery
+1-2 Skills cho Fire Mastery
+1-2 Skills cho Lightning Mastery
+1 các Skill của Sorc (2 set)
Giảm 15% fire regist của enemy (3 set)
Giảm 15% lightning regist của enemy (4 set)
+15% dmg của cold (Complete)

TAL RASHA’S HORADRIC CREST
Dạng: Death Mask
Def: 99-131
Yêu cầu: Level 66; Strength 55
Chức năng:
Hồi 10% máu khi tấn công
Hồi 10% Mana khi tấn công
+15 các regist
+45 Def
+30 Mana
+60 máu

TAL RASHA’S GUARDIANSHIP
Dạng: Lacquered Plate
Def: 833-941
Yêu cầu: Level 71; Strength 84
Chức năng:
+400 Def
Giảm 60% yêu cầu
Giảm 15 magic dmg
+40% sức kháng băng
+40% sức kháng lửa
88% cơ hội lấy đồ phép
+10% tốc độ cast phép (2 set)

TAL RASHA’S FINE-SPUN CLOTH
Dạng: Mess Belt
Def: 35-40 hay 95-100 (2 set)
Yêu cầu: Level 53; Strength 47
Chức năng:
Thêm 16 ô chứa
Giảm 20% yêu cầu
37% dmg bị đánh vào Mana
+30 Mana
+20 Dexterity
10-15% cơ hội lấy đồ phép
+60 Def (2 set)
+10% tốc độ cast phép (3 set)

TAL RASHA’S ADJUDICATION
Dạng: Amulet
Yêu cầu: Level 67
Chức năng:
+2 cho các Skills của Sorc
+33% sức kháng sét
+42 Mana
+50 máu
+10% tốc độ cast phép (4 set)

* 2 set: Hồi 10 máu giây
* 3 set: 65% cơ hội lấy đồ phép
* 4 set: 24% hồi phục nhanh
* Complete:
+3 cho các Skills của Sorc
Hồi 10 máu giây
65% cơ hội lấy đồ phép
25% hồi phục nhanh
+150 máu
+50 các regist
+50 Def khi gặp cung tên hay đại loại như thế
+150 Def
Hiện Aura xung quanh

+ Ảnh hưởng:

COLD


* Ice Bolt
- Frost Nova: +15% Damage mỗi level
- Ice Blast: +15% Damage mỗi level
- Glacial Spike: +15% Damage mỗi level
- Blizzard: +15% Damage mỗi level
- Frozen Orb: +15% Damage mỗi level

* Frozen Armor
- Ice Bolt: +2% Damage mỗi level

* Frost Nova
- Blizzard: +10% Damage mỗi level
- Frozen Orb: +10% Damage mỗi level

* Ice Blast
- Ice Bolt: +8% Damage mỗi level
- Glacial Spike: +10% Damage mỗi level
- Blizzard: +8% Damage mỗi level
- Frozen Orb: +8% Damage mỗi level

* Shiver Armor
- Frozen Armor: +10 giây mỗi level; +9% Damage mỗi level
- Chilling Armor: +10 giây mỗi level; +9% Damage mỗi level

* Glacial Spike
- Ice Bolt: +5% Damage mỗi level
- Ice Blast: +5% Damage mỗi level
- Blizzard: +3% Damage mỗi level
- Frozen Orb: 5% Damage mỗi level

* Blizzard
- Ice Bolt: +5% Damage mỗi level
- Ice Blast: +5% Damage mỗi level
- Glacial Spike: +5% Damage mỗi level

* Chilling Armor
- Shiver Armor: +10 giây mỗi level; +7% Damage mỗi level
- Frozen Armor: +10 giây mỗi level; +7% Damage mỗi level

* Frozen Orb
- Ice Bolt: +2% Damage mỗi level

LIGHTNING


* Charged Bolt
- Lightning: +6% Damage mỗi level

* Lightning
- Charged Bolt: +8% Damage mỗi level
- Nova: +8% Damage mỗi level
- Chain Lightning: +8% Damage mỗi level

* Chain Lighting
- Charged Bolt: +4% Damage mỗi level
- Nova: +4% Damage mỗi level
- Lightning: +4% Damage mỗi level

FIRE


* Fire Bolt
- Fire Ball: +16% Damage mỗi level
- Meteor: +16% Damage mỗi level

* Inferno
- Warmth: +13% Damage mỗi level

* Fire Ball
- Fire Bolt: +14% Damage mỗi level
- Meteor: +14% Damage mỗi level

* Enchant
- Warmth: +9% Damage mỗi level

* Meteor
- Fire Bolt: +5% Damage mỗi level
- Fire Ball: +5% Damage mỗi level
- Inferno: +3% Damage trong mỗi giây mỗi level

medassin
25-12-2011, 23:36
GIỚI THIỆU DIABLO EXPASION: ASSASSIN

Có ba bảng Skill: Matial Arts, Shadow Disciplines, Traps. (Xem thêm về cách build Trapass và Whirlwind Ass)



+ Lịch sử:


Không rõ lắm nhưng có thể họ là những người sống du mục, khu vực hoạt động chủ yếu là ở phía Đông và một phần là Châu Âu, họ được xếp vào tầng lớp của những tên du thủ du thực và đạo chích, bị coi thường và gần như tách ra khỏi xã hội. Công việc của họ cũng là lý do cho việc này. Nói chung họ là những Ninja phương Tây đúng nghĩa đối với tui.

+ Cốt truyện:


Vào thế kỷ thứ 3, có 2 anh em bắt đầu vươn lên đứng đầu hàng ngũ phái pháp sư Vizjerei, tên họ là Horazon và Bartuc. Cả hai đều đầy sức mạnh và tham vọng, và cả hai cùng bị mê hoặc, luyện tập pháp thuật cấm là Demonic Magic. Tuy nhiên, cả hai lại khác nhau ở cách học của họ. Horazon xem Quỷ là nguồn năng lượng vĩ đại nhất, hắn nghĩ để có thể dùng tốt nguồn năng lượng này, ta phải thuần hoá chúng và dạy chúng hành động theo ý mình. Còn em hắn, Bartuc thì nghĩ rằng để có thể hiểu được nó, ta phải liên minh cới các thế lực ở Địa ngục, và thế là bí quyết của chúng sẽ thuộc về mình. Và với ý nghĩ như vậy, họ đã tạo nên mâu thuẫn sâu sắc và chia phái Vizjerei làm hai. Một trận chiến khốc liệt diễn ra và kết thúc là cái chết của Bartuc, Horazon thì biến mất vào chiếc hủ và vĩnh viễn rơi xuống Địa ngục, phái Vizjerei nhận được một bài học khá đắt. Những người còn sống sót quyết định hủy bỏ toàn bộ những công trình nghiên cứu của họ về Demonic Magics và quay trở lại với Elemental Magics. Để chắc rằng sẽ không có lần sau, họ lập một tổ chức bí mật có nhiệm vụ như một cảnh sát của phái, tiêu diệt mầm mống hiểm họa ngay khi nó chưa lộ diện. Đó là hoàn cảnh ra đời của Viz-Jaq'taar, the Order of the Mage Slayers, hay còn gọi là Assassins. Lo sợ rằng tổ chức sẽ bị tha hoá nếu dính vào phép thuật, những Vizjerei giấu tổ chức này và kéo nó ra xa khỏi phép thuật để Assassin có thể luôn trong sạch và tập trung vào một công việc duy nhất. Công việc của họ chủ yếu diễn ra trong bóng tối và cho đến khi sự xuất hiện trở lại của Three Prime Evils, những Assassin bước ra khỏi bóng tối và tham gia vào hàng ngũ Order để chống lại Prime Evils.

+ Mạnh:


Đầy đủ đồ nghề của một kẻ ám sát chuyên nghiệp, Trap cực mạnh và khả năng giáp công cũng rất tốt, nhanh. Nhiều phép cũng khá hay như Shadow Master (Giống với thuật phân thân của Ninja), Mind Blast (Có thể ví nó như thuật Hiện kim của Ninja: Thả tiền, vàng để lung lạc đối thủ),.... Cũng có khả năng cầm hai vũ khí nhưng có giới hạn, tui xem đây là một char unique chút, cầm 2 tay nhưng có thể block được. Life, Mana, Strength, Dexterity gần như bằng nhau, nói chung cũng khá balance về chỗ này ^_^.

+ Yếu:


Martial Art là điểm yếu, phải charge 1 hay 2, 3 lần rồi mới bung ra được, Mana tuy không bị khan hiếm như Bar, Pal nhưng thực tế có nhiều phép tốn nhiều Mana quá. Regist và Defense còn yếu. Lúc Set Trap là lúc Ass dễ bị tấn công nhất.

+ Vũ khí:


AXE
- Hand Axe - Axe - Double Axe - Military Pick - War Axe - Cleaver - Twin Axe - Crowbill - Naga - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe.

BOW
- Bow - Hunter’s Bow - Long Bow - Composite Bow - Short Battle Bow - Long Battle Bow - Short War Bow - Long War Bow - Edge Bow - Razor Bow - Cedar Bow - Double Bow - Short Siege Bow - Rune Bow - Spider Bow - Blade Bow - Shadow Bow - Great Bow - Diamond Bow - Ward Bow.

CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Chu-ko-nu - Demon Crossbow.

DAGGER
- Dagger - Dirk - Kris - Blade - Poignard - Rondel - Cinquedeas - Stilleto - Bone Knife - Mithril Point - Fanged Knife - Legend Spike.

JAVELIN
- Javelin - Pilum - Short Spear - Throwing Spear - War Javelin - Great Pilum - Simbilan - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Balrog Spear - Winged Weapon.

MACE
- Club - Spiked Club - Mace - Morning Star - Flail - Cudgel - Barbed Club - Flanged Mace - Jagged Star - Knout - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Devil Star - Scourge.

POLEARM
- Halperd.

SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Claymore - Giant Sword - Bastard Sword - Flamberge - Great Sword - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Dacian Flax - Tusk Sword - Gothic Sword - Zweihander - Executioner Sword - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Hydra Edge - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword - Colossus Sword - Colossus Blade.

THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Throwing Axe - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Francisca - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Flying Axe - Winged Axe.


+ Đặc biệt:


KATAR (Tất cả đều từ Fast trở lên)
* Normal
- Katar - Wrist Blade - Hatchet Hands - Cestus - Claws - Blade Talons - Scissors Katar.
* Nightmare
- Quihab - Wrist Spike - Fascia - Hand Scythe - Greater Claws - Greater Talons - Scissors Quihab.
* Hell
- Suwayyah - Wrist Sword - War Fist - Battle Cestus - Feral Claws - Runic Talons - Scissors Suwayyah.

+ Đồ trong mơ:

a) Unique items:


1/ MARROWWARK
Dạng: Boneweave Boots
Def: 183-204
Damage do đá: 69-118
Yêu cầu: Level 66; Strength 118
Chức năng:
+170-200% Def
+20% đi/chạy nhanh
+1-2 Skills cho Skeleton Mastery
+10-20 Strength
+17 Dexteriry
Hồi Mana nhanh hơn 10%
Hồi Stamina nhanh hơn 10%
Giảm thời gian đóng băng còn nửa
Level 33 Bone Prison (13 lần)
Level 12 Life Tap (10 lần)

2/ SHADOW DANCER (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Myrmidon Greaves
Def: 122-144
Damage bởi đá: 83-149
Yêu cầu: Level 71; Strength 167
Chức năng:
+70-100 Def
+1-2 Skills cho Shadow Disciplines
+30% đi/chạy nhanh
+30% hồi phục nhanh
+15-25 Dexterity
Giảm 20% yêu cầu

3/ SHADOW KILLER (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Battle Cestus
Damage: 145-170 hay 175-201
Yêu cầu: Level 78; Strength 100; Dexterity 100
Chức năng:
+170-220% dmg
Giảm 25% Def của enemy
Đóng băng enemy
Hồi 10-15 Mana khi giết một enemy
33% cơ hội cast Frost Nova (Level 8) khi tấn công
Không bị hư
Ethereal

4/ JADE TALON
Dạng: Wrist Sword
Damage: 98-130 hay 115-153
Yêu cầu: Level 66; Strength 105; Dexterity 105
Chức năng:
+190-240 % dmg
+1-2 Skills cho Martial Arts
+1-2 Skills cho Shadow Disciplines
+30% hồi phục nhanh
Hồi 10-15% Mana khi tấn công
+40-50 các regist

5/ FIRELIZARD’S TALON
Dạng: Feral Claws
Damage: 66-159 hay 81-196
Yêu cầu: Level 67; Strength 113; Dexterity 113
+200-270% dmg
+236-480 fire dmg
+15% tốc độ ra đòn
+1-3 Skills cho Martial Arts
+1-2 Skills cho Wake of Inferno
+1-2 Skills cho Wake of Fire
+40-70% sức kháng lửa

b) Set items:


1/ THE DISCIPLE
(Xem bên Barbarian)

2/ NATALYA’S ODIUM

NATALYA’S TOTEM
Dạng: Grim Helm
Def: 195-300
Yêu cầu: 59; Strength 58
Chức năng:
+135-175 Def
+10-20 các regist
+20-30 Dexterity
+10-20 Strength
Giảm 3 magic dmg

NATALYA’S MARK
Dạng: Scissors Suwayyah
Damage: 120-153
Yêu cầu: Level 76; Strength 118; Dexterity 118
Chức năng:
+200% dmg
+200% dmg khi gặp Undead
+200% dmg khi gặp Demon
+12-17 fire dmg
Bỏ qua Def của enemy
+40% tốc độ ra đòn
+50 cold dmg

NATALYA’S SHADOW
Dạng: Loricated Mail
Def: 540-721
Yêu cầu: Level 73; Strength 149
Chức năng:
+150-225 Def
+1 máu (Tùy theo Level của Char; mỗi Level là 1 máu)
+25% sức kháng độc
+2 Skills cho Shadow Disciplines
Socket 1-3

NATALYA’S SOUL
Dạng: Mesh Boots
Def: 112-169
Damage khi đá: 23-52
Yêu cầu: Level 25; Strength 65
Chức năng:
+75-125 Def
+40% đi/chạy nhanh hơn
Hồi phục Stamina 0,25-24,75%
+15-25% sức kháng băng
+15-25% sức kháng sét

* 2 set: Giảm 15 magic dmg
* 3 set: +200 Def
* Complete:
+3 cho các Skills của Ass
+350 Def
Hồi 14% máu khi tấn công
Hồi 14% Mana khi tấn công
+50% các regist
Giảm 30% dmg
Giảm 15 magic dmg
Char trở nên Ethereal (Mờ mờ nhưng vẫn đánh được ^_^)

+ Ảnh hưởng:

MARTIAL ARTS


* Fists of Fire
- Phoenix Strike: +12% damage mỗi level

* Claws of Thunder
- Phoenix Strike: +8% damage mỗi level

* Blades of Ice
- Phoenix Strike: +8% damage mỗi level

* Phoenix Strike
- Fists of Fire: +10% fire damage mỗi level; +6% damage trong mỗi giây mỗi level
- Claws of Thunder: +13% lightning damage mỗi level
- Blades of Ice: +10% cold damage mỗi level

TRAPS


* Fire Blast
- Shock Web: +9% damage mỗi level
- Charged Bolt Sentry: +9% damage mỗi level
- Wake of Fire: +9% damage mỗi level
- Lightning Sentry: +9% damage mỗi level
- Wake of Inferno: +9% damage mỗi level
- Death Sentry: +9% damage mỗi level

* Shock Web
- Fire Blast: +1 bolt mỗi 3 level
- Charged Bolt Sentry: +11% damage mỗi level
- Lightning Sentry: +11% damage mỗi level
- Death Sentry: +11% damage mỗi level

* Charged Bolt Sentry
- Fire Blast: +1 bolt mỗi 3 level
- Lightning Sentry: +1 lần bắn mỗi 4 level
- Shock Web: +6% damage mỗi level
- Lightning Sentry: +6% damage mỗi level
- Death Sentry: +6% damage mỗi level

* Wake of Fire
- Fire Blast: +8% damage mỗi level
- Wake of Inferno: +8% damage mỗi level

* Lightning Sentry
- Shock Web: +12% damage mỗi level
- Charged Bolt Sentry: +12% damage mỗi level
- Death Sentry: +12% damage mỗi level

* Wake of Inferno
- Wake of Fire: +0,5 radius mỗi level
- Fire Blast: +10% damage mỗi level
- Wake of Fire: +7% damage mỗi level
- Death Sentry: +10% damage mỗi level

* Death Sentry
- Fire Blast: +1 lần bắn mỗi 3 level
- Lightning Sentry: +12% damage mỗi level

medassin
26-12-2011, 06:44
GIỚI THIỆU DIABLO EXPANSION: DRUID

Có ba bảng Skill: Elemental, Shape Shifting, Summoning. (Xem thêm Hướng dẫn về Druid 1.09, Elemental Druid 1.10)



+ Lịch sử:


Họ là những tu sĩ người Celtic (Nay là Scotlend). Họ gắn kết với thiên nhien và coi mình là một phần của nó, giúp cho thiên nhiên phát triển. Họ gọi những việc làm và những buổi lễ của họ là nhằm hợp nhất tình yêu của ta với Trái đất với tình yêu trong sáng tạo và nghệ thuật. Vì thế, hiện nay, những buổi lễ của Druid đã được đổi mới và tổ chức theo một cách mới mẻ khác, cộgn đồng hơn, sống động hơn, ý nghĩa hơn. Triết lý của họ tập trung vào ba yếu tố: Tình yêu với đất, biển và bầu trời, tất cả hoà lại tạo thành tình yêu đối với Trái đất. Thêm về điều lệ của Druid

+ Cốt truyện:


Druid là một dân tộc du mục hợp giữa Chiến binh-Nhà thơ-Quý tộc và có quan hệ thân thiết với những Barbarian. Trong cuốn sách cổ của Druid là Scéal Fada, nó viết rằng Bil-Kathos, Vị vua vĩ đại của những bộ lạc Barbarian, có một người bạn tâm giao đầy tin tưởng và bí ẩn, người đó có thể là Fiacla-Géar. Người này được biết đến như một người bạn thân nhất của Bul-Kathos và trong một chừng mực nào đó, ông ta được ví như người em của Bul-Kathos. Mối tình của họ rất sau đậm và cùng với nhau, họ giữ bí mật to lớn nhất của đình Arreat và với nhiệm vụ thiêng liên đó, họ bảo vệ vùng đất quanh Arreat, và khi lời tiên tri cho biết thời điểm đen tối sắp đến, họ cùng nhất trí rằng để hoàn thành nhiệm vụ thiêng liêng này, họ phải hiến dâng toàn bộ cuộc đời cho điều này. Tuy nhiên, họ lại không nhất trí trong việc làm thế nào để thực hiện nó. Bul-Kathos nghĩ rằng phải tập hợp các bộ lạc lại và áo dụng những đợt huấn luyện khắt khe để họ không xao nhãng nhiệm vụ, nhưng Fiacla-Géar thì tin rằng phải hấp thu linh hồn đồng nhất của nơi mà mình bảo vệ để mọi người có thể hiểu được tầm quan trọng của việc họ đang làm. Cả hai đều giữ ý kiến của mình, Bul-Kathos tập hợp các bộ lạc lại còn Fiacla-Géar thì tập hợp một nhóm nhỏ những Chiến binh-Nhà thơ và thầy pháp, sau đó bí mật rút vào những khu rừng quanh khu vực Scosglen. Ở đó, ông và người của mình thành lập một Học viện Druid đầu tiên, ẩn giấu trong bức tường che tự nhiên của khu rừng. Họ tạo ra một cách sống mới cho bản thân, tạo ra một văn hoá và ngôn ngữ mới, tách ra khỏi người anh em Barbarian, thề rằng sẽ không bước chân đến vùng Thảo nguyên của đỉnh Arreat cho đến khi thời điểm Uileloscadh Mór thực sự đến, trận chiến cuối cùng của loài người với quỷ dữ ở Địa ngục. Tại đây, ông dạy cho người của mình Caoi Dúlra, cách nghĩ luôn gắn liền với thiên nhiên, cuộc sống. Nhờ học Caoi Dúlra, họ có thể liên lạc với thiên nhiên tồn tại ở Sanctuary, từ đó chúng dạy cho họ bí mật của thế giới tự nhiên: Biến thú, gọi thú, gọi mưa, ..... Tại Túr Dúlra, Học viện lớn nhất của Druid, có một cây sồi lớn tên là Glór-an-Fháidha. Cây này biểu hiện cho sưựtôn kính của Druid đối với sức mạnh tự nhiên. Và hàng thế kỷ, bên dưới tán cây, các Druid của vùng Scosglen liên tục rèn luyện phép thuật tự nhiên của họ mà còn là những miếng võ truyền lại từ người anh em Barbarian. Họ phải hoàn thiện nó bởi họ tin rằng, họ chính là phòng tuyến sau cùng của thế giới khi trận chiến lớn đó sắp diễn ra.

+ Mạnh:


Nhân vật đặc biệt và có nhiều cách build khác nhau, nhưng chủ yếu gồm ba hướng là Elemental, Shape Shifting, Summoning. Cả ba đều có thế mạnh và yếu khác nhau nhưng nói thiệt, đều không nhàm chán ^_^. Druid tui xem nó là một sự kết hợp giữa Necromancer, Sorceress, và Paladin vì vậy có phần hơi tùm lum chút cũng tương tự nhân vật Monk trong Hellfire vậy (Clap clap clap ^_^)

+ Yếu:


Regist và Defense là vấn đề đối với Druid nhưng nếu build theo cách Elemental hay Shape Shifting thì cái này không là vấn đề quan trọng. Tuy nhiên, về phần phép thì có nhiều thứ không thể chịu nổi.

+ Vũ khí:


AXE
- Hand Axe - Military Pick - War Axe - Large Axe - Broad Axe - Battle Axe - Great Axe - Giant Axe - Hatchet - Crowbill - Naga - Military Axe - Bearded Axe - Tabar - Gothic Axe - Ancient Axe - Tomahawk - Small Crescent - Ettin Axe - War Spike - Berserker Axe - Feral Axe - Silver Edged Axe - Decapitator - Champion Axe - Glorious Axe.

BOW
- Tất cả các loại Cung (Bow) (Bệnh lười tái phát rồi Ắt xìiiiiii... >_<)

CROSSBOW
- Repeating Crossbow - Chu-ko-nu - Demon Crossbow.

DAGGER
- Tất cả các loại Dao (Dagger) ^_^!

JAVELIN
- Javelin - Pilum - War Javelin - Great Pilum - Harpoon - Hyperion Javelin - Stygian Pilum - Winged Harpoon.

MACE
- Club - Spiked Club - Mace - Flail - Maul - Cudgel - Barbed Club - Flanged Mace - Jagged Star - Knout - War Club - Truncheon - Tyrant Club - Reinforced Mace - Scourge - Ogre Maul.

POLEARM
- Tất cả các loại Polearm.

SPEAR
- Brandistock - War Fork - Mancatcher.

SWORD
- Short Sword - Scimitar - Sabre - Crystal Sword - Broad Sword - Long Sword - War Sword - Two-Handed Sword - Giant Sword - Flamberge - Gladius - Cutlass - Shamshir - Dimensional Blade - Battle Sword - Rune Sword - Ancient Sword - Espandon - Tusk Sword - Zweihander - Falcata - Ataghan - Elegant Blade - Phase Blade - Conquest Sword - Cryptic Sword - Mythical Sword - Legend Sword - Highland Blade - Balrog Blade - Champion Sword - Colossus Blade.

THROWING ITEMS
- Throwing Knife - Balanced Knife - Balanced Axe - Battle Dart - War Dart - Hurlbat - Flying Knife - Winged Knife - Winged Axe.

+ Đặc biệt:


PELT
* Normal
- Wolf Head - Hawk Helm - Antlers - Falcon Mask - Spirit Mask.
* Nightmare
- Alpha Helm - Griffon Headdress - Hungter’s Guise - Sacred Feathers - Totemic Mask.
* Hell
- Blood Spirits - Sun Spirit - Earth Spirit - Sky Spirit - Dream Spirit.

+ Đồ trong mơ:

a) Unique items:


1/ TOMB REAVER (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Cryptic Axe
Damage: 99-450 hay 125-570
Yêu cầu: Level 84; Strength 165; Dexterity 103
Chức năng:
+200-280% dmg
+150-230% dmg khi gặp Undead
+60% tốc dộ ra đòn
+250-350% AR khi gặp Undead
+30-50% cho các regist
10% cơ hội làm sống lại xác (10% Reanimate as: Returned)
Hồi 10-14 máu khi giết 1 enemy
+50-80% cô hôi lấy đồ phép
+4 tầm nhìn
Socket 1-3

2/ BONEHEW
Dạng: Orge Axe
Damage: 103-536 hay 117-609
Yêu cầu: Level 64; Strength 195; Dexterity 75
Chức năng:
+270-320% dmg
Level 14 Corpse Explosion (30 lần)
Ngăn Monster hồi máu
+30% tốc độ ra đòn
50% cơ hội cast Bone Spear (Level 16) khi đánh
Socket 2

3/ EARTH SHIFTER
Dạng: Thunder Maul
Damage: 115-630 hay 132-720
Yêu cầu: Level 69; Strength 253
Chức năng:
+250-300% dmg
+50% dmg khi gặp Undead
+2-3 Skills cho Elemental
25% cơ hội cast Fissure (Level 14) khi tấn công
+10% tốc độ ra đòn
33% cơ hội giảm 50% máu enemy
10% tốc độ cast phép
Level 14 Volcano (30 lần)

4/ CEREBUS’S BITE (Chỉ trên Battle.net)
Dạng: Blood Spirit
Def: 335-350
Yêu cầu: Level 63; Strength 86
Chức năng:
+130-140% Def
+60-120% AR
Hồi 7-10% máu khi tấn công
33% cơ hội làm enemy mất máu dần
+2-4 Skills cho Shape Shifting
+1-2 Skills cho Feral Rage

5/ RAVENLORE
Dạng: Sky Spirit
Def: 343-390
Yêu cầu: Level 74; Strength 113
Chức năng:
+120-150% Def
+7 Skills cho Raven
+3 Skills cho Elemental
+20-30 Energy
Giảm 10-20% sức kháng lửa của enemy
+15-25% cho các regist

6/ SPIRIT KEEPER
Dạng: Earth Spirit
Def: 413-443
Yêu cầu: Level 67; Strength 104
Chức năng:
+170-190% Def
+1-2 cho các Skills của Druid
+20% hồi phục nhanh
Max của sức kháng độc giờ là 85%
+30-40% sức kháng lửa
+9-14 hấp thụ lightning dmg
+15-25% hấp thụ cold dmg

b) Set items:


1/ THE DISCIPLE
(Xem bên Barbarian)

2/ ALDUR’S WATCHTOWER

ALDUR’S STONY GAZE
Dạng: Hunter’s Guise
Def: 157-171
Yêu cầu: Level 36; Strength 56
Chức năng:
+90 Def
25% hồi phục nhanh
Hồi Mana nhanh hơn 17%
+40-50% sức kháng băng
+5 tầm nhìn
Socket 2
+15 Energy (2 set)
Thêm +15 Energy (3 set)
Thêm +15 Energy (Complete)

ALDUR’S ADVANCE
Dạng: Battle Boots
Def: 39-47
Damage do đá: 37-64
Yêu cầu: Level 45; Strength 95
Chức năng:
+40% đi/chạy nhanh
+180 Stamina
10% dmg bị đánh đi vào Mana
Hồi Stamina nhanh hơn 32%
+50 máu
+40-50% sức kháng lửa
Không bị hư
+15 Dexterity (2 set)
Thêm +15 Dexterity (3 set)
Thêm +15 Dexterity (Complete)

ALDUR’S DECEPTION
Dạng: Shadow Plate
Def: 746-857
Yêu cầu: Level 76; Strength 115
Chức năng:
+300 Def
Giảm 50% yêu cầu
+40-50% sức kháng sét
+15 Dexterity
+20 Strength
+1 Skill cho Elemental
+1 Skill cho Shape Shifting
+15 Vitality (2 set)
Thêm +15 Vitality (3 set)
Thêm +15Vitality (Complete)

ALDUR’S RHYTHM
Dạng: Jagged Star
Damage: 60-93
Yêu cầu: Level 42; Strength 74
Chức năng:
+200% dmg khi gặp Demon
+50% dmg khi gặp Undead
+40-62 dmg
+50-75 lightning dmg
+30% tốc độ ra đòn
Hồi 10% máu khi tấn công
Hồi 5% Mana khi tấn công
Socket 2
+15 Strength (2 set)
Thêm +15 Strength (3 set)
Thêm +15 Strength (Complete)

* Chưa Complete set: 150% AR; 50% cơ hôi lấy đồ phép
* Complete:
+3 cho các Skills của Druid
+350% dmg
+150% AR
50% cơ hội lấy đồ phép
Hồi 10% Mana khi tấn công
+50% cho các regist
+150 Def
+150 Mana
Hiện Aura xung quanh (Ý nó muốn nói -----> Du sắp chết rồi ^_^)

+ Ảnh hưởng:

ELEMENTAL


* Firestorm
- Molten Boulder: +23% damage mỗi level
- Fissure: +23% damage mỗi level

* Molten Boulder
- Volcano: +10% damage mỗi level
- Firestorm: +8% damage mỗi level

* Arctic Blast
- Hurricane: +15% damage mỗi level
- Cyclone Armor: +15% damage mỗi level

* Fissure
- Firestorm: +12% damage mỗi level
- Volcano: +12% damage mỗi level

* Cyclone Armor
- Twister: +7% hấp thụ damage mỗi level
- Tornado: +7% hấp thụ damage mỗi level
- Hurricane: +7% hấp thụ damage mỗi level

* Twister
- Hurricane: +10% damage mỗi level
- Tornado: +10% damage mỗi level

* Volcano
- Molten Boulder: +12% damage mỗi level
- Fissure: +12% damage mỗi level
- Armageddon: +12% damage mỗi level

* Tornado
- Twister: +9% damage mỗi level
- Hurricane: +9% damage mỗi level

* Hurricane
- Cyclone Armor: +1 giây mỗi level
- Twister: +7% damage mỗi level
- Tornado: 7% damage mỗi level

* Armageddon
- Fissure: +2 giây mỗi level
- Firestorm: +14% damage mỗi level
- Molten Boulder: +14% damage mỗi level
- Volcano: +14% damage mỗi level

SHAPE SHIFTING


* Fire Claws
- Firestorm: +22% fire dmg
- Moulten Boulder: +22% fire dmg
- Fissure: +22% fire dmg
- Volcano: +22 fire dmg

* Rabies
- Poison Creeper: +18% dmg

medassin
26-12-2011, 10:24
GIỚI THIỆU DIABLO



a) Ngọn núi Diablo:

Bản đồ vùng núi Diablo


- Ngọn núi Diablo là một trong những ngọn núi lớn nhất thuộc phía Tây nước Mĩ, nằm ở ranh giới của vùng Bay và thung lũng Central. Nó cao 3.849 feet, và vào những ngày quan đãng thì từ đỉnh của nó, ta có thể nhìn ra khoảng hơn 200 dặm
- Vùng núi này là môi trường sống của hơn 100 loài động vật và 650 loài hoa, cây dỏ khác. Trong đó có 12 loài thực sự gây nguy hiểm cho con người đã được nghiên cứu và xác định.
- Kế cạnh đó là công viên Diablo, công viên lớn đầu tei6n của California. Núi Diablo được công nhận là Di tích lịch sử của Bang và cũng là 1 trong những biểu tượng của Bang. Hằng ngày thu hút hơn 1 triệu khách du lịch. Vào năm 1874, chính quyền đã làm 2 con đường để du khách có thể dễ dàng tiếp cận nó. Và bây giờ, đỉnh núi là điểm đến của các khách bộ hành, cưỡi ngựa, gia đình, bạn bè trong các ngày lễ nghỉ.
- Từ “Diablo” hay “Quỷ” được biết đến từ năm 1805, khi người Tây Ban Nha đang trên đường đuổi bắt những người da đỏ bỏ trốn. Và tại những bụi cây liễu dày đặc đó mà giờ được biết đến với cái tên vùng Buchanan ở Concord, quân Tây Ban Nha bắt gặp một khu trại của người Chupcan và nhanh chóng bao vây họ. Thế nhưng ngat trong đêm đó, những người da đỏ đó đã trốn thoát và không để lại một dấu vết nào. Tức giận nhưng không thể làm gì được, người Tây Ban Nha gọi chỗ này là “Monte del Diablo” hay “Bụi rậm của Quỷ”. Sau đó, những người Anh di cư lại gọi trại đi từ “Monte” thành “Mountain” và bây giờ nó là “Diablo Mountain” hay “Núi quỷ” theo tiếng Latinh


b) Một vài phỏng đoán của ^_^:


- Theo tư liệu mà tui nghiên cứu thì Blizzard thiết kế Diablo dựa trên hai hình tượng trong truyền thuyết là Satan và Rồng (Hay đại loại như thế)
- Có thể như vầy, nếu ghép khuôn mặt của Diablo với Satan sẽ có một vài điểm tương đồng và có thể nói cực kỳ giống nhau, mặc dù mặt Diablo hơi mập hơn chút nhưng đó cũng chính là một phiên bản của Satan với ngôi sao 5 cánh ngược.
- Về Rồng thì tui nghĩ đó là Rồng đỏ, con Rồng mà theo truyền thuyết thì đó con Rồng mạnh nhất và là nỗi ước ao của biết bao Hiệp sĩ muốn tìm và giết nó. Bởi vào thời Trung cổ, việc giết một con Rồng là một niềm tự hào đối với những Hiệp sĩ và cũng theo truyền thuyết thì loài Rồng bị con người tuyệt chủng. Ở đây muốn nói, thân hình của Diablo được lấy từ loài Rồng đỏ này, cùng với chiếc sừng trên đầu luôn.

* Về Satan:


- Theo tài liệu trong Kinh thánh thì: Vào thuở khai thiên lập địa, Thượng Đế tạo ra ba vị Tổng thiên thần là Michael, Gabriel và Lucifer để quản lý Thiên giới (Angelic Realm). Mỗi người đều có điểm mạnh riêng của mình. Lucifer được tạo ra với một ánh sáng vĩnh cửu, đẹp đẽ và ông ta quản lý “Sự vĩnh cửu”. Các thiên thần trở thành công cụ truyền đạo và chăm sóc côn việc cho Thượng Đế.
- Thế rồi, Thượng Đế quyết định tạo ra một thế giới khác là Trần gian (Physical Realm), nơi mà sự vĩnh cửu cùng với các sinh vật sẽ sống trường tồn giống như Thiên giới. Sau đó, Thượng Đế giao nhiệm vụ cho Lucifer và các Thiên thần đi tìm cho mình viên ngọc đẹp nhất để làm nên thế giới mà Thượng Đế mong muốn. Và Lucifer đã tìm thấy viên ngọc từ bên trong của thế giới Vĩnh cửu, nó là một viên ngọc óng ả và hoàn hảo, thuần nhất 2 màu xanh lá và xanh dương. Trước mặt Thượng Đế, nó vỡ ra và rơi xuống, màu xanh dương tạo thành biển, nơi sự sống bắt nguồn, và màu xanh lá cung cấp điều kiện sống cho các sinh vật mới xuất hiện. Sau đó, Thượng Đế giao cho các Thiên thần nhiệm vụ theo dõi và chăm sóc sự sống trong thế giới Ngài vừa mới tạo ra. Và trong niềm hân hoan đó, Thượng Đế muốn chia sẻ cho các Thiên thần ánh sáng từ viên ngọc đẹp đẽ nhất của ngài (Divine Jewel). Tất cả đều mong muốn nó nhưng không ai tham muốn nó bằng Lucifer.
- Thượng Đế nhận ra sự thèm muốn của Lucifer và Ngài đã quyết định sẽ thỏa mãn ý muốn của Lucifer. Thượng Đế ra lệnh cho Lucifer xuống sống và quản lý thế giới Ngài vừa tạo ra, hướng dẫn sự sống phát triển.
- Thế rồi, Thượng Đế giao cho Lucifer viên ngọc của Ngài.
- Lucifer quản lý Trái Đất trong nhiều triệu năm. Sau khi thời đại của những loài Thằn lằn lớn trôi qua, một thời đại mới bắt đầu, máu nóng, có tóc và thông minh hơn. Đó là Con người. Khi Trái Đất bắt đầu xuất hiện loài người đầu tiên, Thượng Đế đề ra kế hoạch và ra lệnh cho Lucifer trở thành Người cha của giống loài này và giúp họ trở thành những người con của Thượng Đế.
- Lucifer tức giận và trở nên căm ghét loài người. Lucifer tổ chức một cuộc họp với những Thiên thần đi theo ông và họ quyết định sẽ chống lại ý định của Thượng Đế. Điều này dẫn đến Cuộc nổi loạn của Lucifer
- Lucifer nổi dậy chống lại Thượng Đế và ngay sau đó, Thượng Đế ra lệnh cho Micheal đánh trả lại Lucifer. Lucifer bị đánh bại và đày xuống Trái Đất cùng với các Thiên thần theo ông. Lucifer tức giận và từ một người quản lý Trái Đất tốt hơn theo lệnh của Thượng Đế, ông căm ghét nó và muốn phá hủy mọi sự sống trên nó.
- Lucifer bắt đầu thực hiện kế hoạch phả hủy hệ sinh thái của Trái Đất, không cho phép sự sống phát triển. Sau đó, Lucifer đổi tên thành Satan có nghĩa là “Sự hủy diệt”
- Từ đó, Lucifer trở thành Satan và những Thiên thần theo ông được gọi là “Fallen Angel” hay Quỷ.
- Cái tên Lucifer có nghĩa là “Ngôi sao mai”. Theo tiếng Latinh thì “Luci” có nghĩa là “Ánh sáng” và “Feris” có nghĩa là “Người mang đến”
- Từ “Satan” cũng có nghĩa là “Kẻ thù”, từ mà Jesus dùng để nói đến Peter. Lucifer cũng được biết đến với cái tên “Người kết tội”, cũng bởi hắn luôn thúc giục con người làm những việc tội lỗi và luôn đắm chìm trong tội ác của mình dù cho Thượng Đế đã tha thứ cho ta. Theo Kinh Thánh thì Lucifer xuất hiện trở lại lần đầu tiên là ở Vườn địa đàng dưới hình dạng của một con rắn, nó dụ Eve ăn trái cấm của Thượng Đế.


- Vào thời Hy Lạp cổ đại, quỷ (Daemon) chỉ là một vị thánh nhỏ, không tốt cũng không xấu. Con quỷ tốt được gọi là Eudemon và quỷ xấu gọi là Cacodemon.
- Phương Đông cũng có quỷ. Phật Giáo có Mira, hiện thân của cái ác, tội lỗi. Ấn Độ Giáo thì có Ravana bất tử.
- Người Hy Lạp gọi “Quỷ” là “Daemon” hay cũng có thể là “Daimon” hay “Demon”, chúng có nghĩa là “Thiên tài và Hiểu biết”.

* Về Mana


- Chơi mà không biết thì tệ lắm, thấy trò nào cũng cứ hễ nói đến Spell là “Mana”, vậy thử nha ^_^:
+ “Mana” là tiếng thổ ngữ của người Polynesive, chỉ một sức mạnh siêu nhiên nào đó, cho con người may mắn, sức mạnh thần thánh hay gì đó vân vân và cực kỳ vân vân. Nó đại diện cho sức mạnh và sự thông thái ẩn giấu trong linh hồn con người. (Còn tiếp nhưng đây hoàn toàn là triết học theo Chủ nghĩa Duy Tâm nên tui không nói ^_^)
+ Theo Kinh thánh, “Mana” được gọi là “bánh thánh”, hiện nay dùng để ban phúc lành cho các con chiên và được tin rằng có sức mạnh của Thuợng Đế.
+ Theo tiếng Phạn ở Ấn Độ thì “Mana” có nghĩa là “sự thèm muốn” cũng giống như hai từ “Sekti” hay “Murti”

* Về những Boss ở các Act:

- Act I: ANDARIEL


+ Một Succubus đúng nghĩa: Dream Demon (Những con quỷ chuyên xuất hiện trong giấc mơ của người đang ngủ và ăn nằm với họ ^_^)
+ Theo truyền thuyết thì từ khi con người đầu tiên xuất hiện trên Trái Đất, hai người đó là Adam và Lilith. Adam được Thượng Đế tạo ra còn Lilith được tạo thành từ Trái Đất và các loài vật. Cô ta cũng là một tinh linh, và khi Adam cố buộc cô ta theo ý mình, cô nổi giận và đi đến vùng rìa biển Đỏ, ở đó cô gặp những con quỷ. Sau đó, cô tạo ra một giống quỷ mới được gọi là Succubi (Hồ ly tinh), trong khi đó, đối với Adam thì Thượng Đế đã tạo ra Eva để bầu bạn. Incubus chỉ là một dạng đàn ông của Succubus. Vào thời Trung Cổ, người ta tin rằng người phụ nữ ăn nằm với 1 Incubus thì sẽ sinh ra phù thủy, quỷ và những đứa bé dị dạng. Merlin cũng được cho rằng có cha là một Incubus.

- Act II: DURIEL (Lord of Pain)


+ Bọ cánh cứng Elaterid hay con bọ củi, một trong những con bọ linh thiêng nhất của Ai Cập cổ đại. Hiện nay thì loài bọ củi Agrypnus Notodonta ở Ai Cập được các nhà khảo cổ học cho rằng là con cháu của loài bọ được khắc trong những ngôi đền ở Ai Cập cổ.

+ Một vài vật điêu khắc với hình dạng của bọ này: 2 bức chạm trổ được tìm thấy ở Ai Cập được tạo tác vào thời Pharaoh thứ nhất (năm 3100-2890 trước công nguyên) và 1 dây chuyền vàng có hình con bọ củi có niên đại vào đời Pharaoh thứ tư (2613-2494 trước công nguyên). Một vài vật khác như: Bức chạm hình tam giác với tư thế hai con bọ đứng đối với nhau và hướng về biểu tượng của Nữ thần Neith. Một vật khác có hình một phần con bọ ôm cây trượng thiêng của Thần linh (Cây trượng đó gọi là Uas hay Waas). Nói chung, ý nghĩa của những biểu tượng trên còn tùm lum lắm nhưng mà theo các nhà khảo cổ thì đó có thể là một tín ngưỡng hay một biểu tượng bảo vệ nào đó.

- Act III: MEPHISTO (Lord of Hate)


+ Mephistopheles (Hay Mephisto, Mephistophilus, Mephist và Mephistophilis) là tên của một con quỷ trong Cơ Đốc Giáo. Cái tên này cũng được dùng để chỉ một dạng của Satan. Tuy nhiên, bởi cái tên Mephistopheles chỉ được nhắc đến trong thời Phục Hưng, vì vậy hắn không có hình dạng xác định trong Kinh Thánh. Tuy nhiên, Mephistopheles lại xuất hiện nổi bật nhất trong truyền thuyết về Faustus, người đã bán linh hồn của mình cho Quỷ. Truyền thuyết này được nói đến trong vở kịch của Christopher Marlowe vào năm 1604: “Bi kịch của bác sĩ Faustus” và vào thế kỷ 19 là bô phim truyền hình về Faust (Phần 1 và 2) được làm bởi nhà nghiên cứu Johann Wolfgang von Goethe. Mephistopheles được biết đến trong cuốn sách của Goethe như một “Fallen Angel”, hắn chống lại Thượng Đế và bị đày xuống Địa Ngục.


- Act V: BAAL (Lord of Destruction)


+ Baal là con của El (Thần sét) và là thần mặt trời của văn hóa Cannaanite và người Phoenicia và cũng chiếm một vị trí tôn kính trong Do Thái Giáo. Trong Kinh Thánh, Baal được gọi là Beelzebub. Cha của Baal là Dagon (Vị thần của người Philistine - Kẻ thù của người Do Thái)
+ Theo truyền thuyết Babylon, Baal muốn âm mưu muốn kiểm soát thế giới và lập ra cho mình một thế giới riêng, hắn chống lại Jehovah (Thượng Đế) và lên đường đến vùng Shinar (Nay là Iraq) và lập nên một nhóm truyền đạo, tôn thờ khác mà chống lại Jehovah. Trong đó bao gồm là, Baal (Người Syria và Phoenicia), Bel (Người Assyria), Moloch hay Motech (Người Ammonite), Ra hay Re (Người Ai Cập),.... Cái tên “Baal” có nghĩa là “Thầy” hay “Chủ nhân”

medassin
26-12-2011, 18:32
TRÒ "DƠ" HAY LÀ PVP

* Trò “dơ” ở đây là những chiêu trick hay có thể nói hoa mỹ là Chiến thuật, phương cách để đánh, nói chung những trò này chỉ dùng khi đánh PvP, đối với máy thì mấy trò này là VÔ NGHĨA. Chỉ dẫn những chiêu làm bạn dễ thắng đối thủ hay chí ít là kiếm một trận hoà ^_^



1/ Sơ lược:
.

* Trên Battle.net thì Stone of Jordan là đơn vị trao đổi chính.
* Ở bản 1.10, tất cả những đồ Clone (Duping hay Duplicate) ra nếu có sẽ bị xóa (Dupe Deletion) cùng với đồ nguyên mẫu. Trừ Stone of Jordan ???
* Nên cẩn thận mấy trò lừa trên đó. Virus hay những chương trình chôm Accout, Password hay đại loại như thế.
* Trên mấy forum về Diablo lúc trước tụi nó có đưa ra vài điều về duel như sau: (http://www.lld101.com, http://www.rpgforums.com, và www.battle.net)

- Về cấp độ:


+ Very Low level duel: Từ level 9-16
+ Low level duel: Từ Level 17-30
+ Middle level duel: Từ Level 30-60
+ High level duel: Từ Level 61-99

----> Nói thêm về Cấp độ: Very Low level duel và Low level duel dần dần cũng trở thành một phong trào trên Battle.net và cũng đang được bàn luận trên đó. Tui cũng chưa có kinh nghiệm về cái này nhưng cũng nói chút xíu những bước cơ bản để build 1 char cho Low level duel. (Hiện nay những char Low Level hình như phần lớn là Assassin (1.000 dmg) và Paladin (khoàng 1.200 dmg))
1. Rush: Act I Quest 1 (The Den of Evil); Act II Quest 1 (Radament); Act III Quest 1 (The Golden Bird); Act III Quest 4 (Lam Esen's Tome); Act IV Quest 1 (Izual); Act V Quest 1 (Siege on Harrogath); Act V Quest 4 (Save Anya).

2. Đồ: Cow Level ở Normal và Nightmare, Andariel, Mephisto, Baal, Travincal, Act I Quest 3 (The Cairn Stones). Chủ yếu là yêu cầu Strength yếu, Charm thì dmg và life là chủ yếu, Cannot be Frozen là quan trọng, Regist, Attack Rating và Skills nữa. Đồ Socket là đồ được chuộng nhất.

3. Dùng char khác của mình để dò hỏi chút.

4. Skills: Những chiêu nào đem đến dmg cao nhất và phù hợp với char của mình thì nên càng cao càng tốt và chỉ 1 chiêu mà thôi. Ví dụ như Assassin: Ta thường gặp là Tiger Strike (9); Claw Mastery (7); Burst of Speed (4).

5. Stats: Nên dè xẻn trong chi tiêu. Stregnth đủ dùng cho mặc giáp, vũ khí. Dextertity thì làm cho Block Rate lên đến 75% là dừng, Vitality thì tất cả những điểm còn lại, Energy thì không cần thiết cho lắm (Bởi đây là những char dành cho Low Level duel vì vậy những dạng build cho Sorceress, Necromancer, hay sử dụng phép gì đó khó thành công bởi cần level cao khoảng 25 hay 30, 40 gì đó, mà lại khó thành công hơn)


- Về Duel:


+ Town: What’s this?
+ Money: Đừng đụng vào chỗ của người ta
+ Naked: Noooo! Đừng giết, tội nghiệp!
+ Chửi: Đi chỗ khác
+ Đừng xía vào chuyện người khác khi đang Duel
+ Đừng canh ngay cửa ra vào Town
+ Đừng chấp Duel những trận không công bằng

- Về Casting Delay:


Của từng phép, có nghĩa là khi cast, phép đó có Casting Delay thì sẽ không thể sử dụng nó trong 1 khoảng thời gian nhất định, ta có thể chuyển sang phép khác để sử dụng nhưng trừ Frozen Orb và Teleport


+ Amazon
Poison Javelin: 0,5 giây
Plague Javelin: 4 giây
Immolation Arrow: 1 giây
Valkyrie: 6 giây

+ Assassin
Dragon Flight: 1 giây
Blade Sentinel: 2 giây
Shadow Warrior: 6 giây
Shadow Master: 6 giây

+ Druid
Firestorm: 0,6 giây
Molten Boulder: 2 giây
Fissure: 2 giây
Volcano: 4 giây
Armageddon: 6 giây
Hurricane: 6 giây
Werewolf: 1 giây
Werebear: 1 giây
Grizzly Bear: 1 giây

+ Paladin
Fist of the Heavens: 1 giây

+ Sorceress
Fire Wall: 1,4 giây
Meteor: 1,2 giây
Hydra: 2 giây
Blizzard: 1,8 giây
Frozen Orb: 1 giây

- Next Delay:


Là giới hạn thời gian ẩn cho phép giữa 2 đòn tấn công bằng cast spell của 1 nhóm đánh vào 1 target nhất định, nếu đòn đầu tiên có Next Delay thì đòn tiếp theo sau nó, trong thời gian đó, đều vô hiệu.


+ Amazon:
Multi Shot: 0,16 giây
Strafe: 0,16 giây
Lightning Strike: 0,16 giây

+ Assassin:
Shock Web: 1 giây
Blade Sentinel: 1 giây
Wake of Fire: 0,16 giây
Claws of Thunder: 0,16 giây
Phoenix Strike: 0,16 giây
Dragon Flight: 0,16 giây

+ Barbarian:
War Cry: 0,24 giây
Grim Ward: 0,24 giây
Battle Cry: 0,16 giây
Battle Command: 0,16 giây
Battle Orders: 0,16 giây

+ Druid:
Twister: 1 giây
Tornado: 1 giây
Volcano (Lúc bắt đầu phun lửa): 0,4 giây
Fissure: 0,2 giây
Volcano (Những quả cầu nhỏ bay ra): 0,2 giây
Shock Wave: 0,16 giây

+ Necromancer
Poison Nova: 0,16 giây

+ Paladin
Fist of The Heaven (Holy Bolt): 0,16 giây

+ Sorceress
Chain Lightning: 0,16 giây
Nova: 0,16 giây
Frost Nova: 0,16 giây

- Về chết:


+ Trong PvP, ta không bị mất kinh nghiệm cũng như tiền.
+ Trong PvM, ta mất 20% EXP, nhưng nếu lấy được xác thì có thể hồi lại 75% EXP bị mất. Trừ trường hợp thoát ra và vào lại thì sẽ không thể lấy 75% EXP đó được.
+ Khi lên Nightmare hay Hell, char của mình sẽ bị mất 5% EXP và cứ thế là 10% EXP.

- Về Damage:


+ Melee và Throw Weapon:
Min Damage= Weapon Min Damage x (Str + 100)/100

Max Damage= Weapon Max Damage x (Str + 100)/100

+ Bow và Crossbow
Min Damage= Weapon Min Damage x (Dex + 100)/100

Max Damage= Weapon Max Damage x (Dex + 100)/100

+ Total Damage
Minimum Dmg=[Weapon Minimum Dmg + (+XTo Minimum Dmg)] x [1 + Stat Bonus + (+x% Enhanced Dmg)/100)] x [C]

Maximum Dmg=[Weapon Maximum Dmg + (+XTo Maximum Dmg)] x [1 + Stat Bonus + (+x % Enhanced Damage)/100)] x [C]

Note:
+X% Enhanced Damage: Tất cả % từ Item, Aura, Skills. Nếu Jewel có %ED và cộng thêm cả Min Dmg thì %ED chỉ tác dụng với Max Dmg và ngược lại.

Stat Bonus:


+Hammer ----> 1,10 x Str/100
+Dagger, Throwing Weapon and Assassin Claw ----> (0,75 x Str/100) + (0,75 x Dex/100)
+Bow, Crossbow ----> Dex/100
+Amazon Only Spear/Javelin ----> (0,80 x Str/100) + (0,50 x Dex/100)
+Còn lại ----> Str / 100

[C]: Thông thường = 1; Multiple Shot/Strafe/Lightning Bolt = 0,75; Critical Hit/Deadly Strike = 2; Blade Fury = 0,75 (0,375); Blade Sentinel = 0,375; Blade Shield = 0,25

+ Ethereal Weapon Dmg:
Weapon Minimum Dmg=[ x (1+ (+X% Enhanced Dmg)/100)] + (+Xto Minimum Dmg)

Weapon Maximum Dmg= {(Base Maximum Damage x 1,5) x [1+ (+X% Enhanced Dmg)/100]} + (+Xto Maximum Dmg)

Note: Cả hai cái +Xto Maximum/Minimum Dmg và +X% Enhanced Dmg chỉ có tác dụng khi nó ghi trên Weapon

+ Kick
MinDamage=(Str + Dex - 20)/4 x (100+Skill bonus)/100 + Boot Min Dmg x (100+(Str x StrBonus/100) + Skill bonus + Non weapon ED)/100

MaxDamage=(Str + Dex - 20)/3 x (100 + Skill bonus)/100 + Boot Max Dmg x (100 + (Str x StrBonus/100) + Skill bonus + Non weapon ED)/100

ED: Enhance Damage

- Smite:


Nhiều gnười thắc mắc nên nói ra ở đây luôn, những chức năng dùng được cho Smite là (Cái nào ko nêu thì ko dùng)
+Crushing Blow
+Chance to cast....
+Hit blinds target
+Hit freezes target
+Open Wounds
+Enhanced Damage
+Prevent Monster Heal
+Damage từ Redeemer (Scepter) và Astreon's Iron Ward (Caduceus)
Curses như Life Tap, Amplify Damage...

- Kick của Assassin:


Những chức năng dùng được là (Cái nào ko nêu là ko dùng). Note: Chỉ tính những chức năng có ở Tay chính (Tay bên phải của Ass hay bên trái của mình)


+Leech/Stolen
+Elemental Damage/Venom (Note: Nếu dùng Dragon Tail thì chỉ tác dụng với Mons mà mình đã Nameblock lên nó chứ ko tác dụng ra xung quanh)
+Crushing Blow
+Open Wounds
+Prevent Monster Heal
+Chance to Cast on Striking
+Hit Causes Monster to Flee
+Ignore Target Defense
+Hit Blinds Target
+Hit Slows Target
+Hit Freezes Target
+Chance to Cast on Attacking
+KnockBack

- Blade Sentinel (Tương tự Kick phần Note ^_^)


+Deadly Strike
+Elemental damage/Venom
+Physical/Weapon damage (ED)
+Pierce Target
+Prevent Monster Heal

- Blade Fury (Tương tự)


+Ignore Target Defense
+Deadly Strike/Critical Strike từ Claw Mastery
+Crushing Blow
+Hit Causes Monster to Flee
+Knockback
+Chance to cast on Striking
+Hit Freezes Target
+Elemental Damage/Venom
+Leech/Stolen
+Open Wounds
+Hit Blinds Target
+Prevent Monster Heal
+Hit Slows Target
+Physical/Weapon Damage (Enhance Damage)

- Blade Shield (Tương tự)


+Deadly Strike
+Elemental Damage/Venom
+Leech/Stolen
+Physical/Weapon Damage (Enhance Damage)

- Shadow Warrior


+ Magical Cestus tay phài (Ass)
+ Magical Blade Talon tay trái (Ass)
+ Magical Armor - Dạng Armor khác dựa vào dạng mà mình đang mặc
+ Magical Helm - Như trên

- Shadow Master


Level 1
+Superior Suwayyah/War Fist/Scissors Suwayyah ở tay phải (Ass)
+Superior Battle Cestus/Runic Talon ở tay trái (Ass)
+Superior Armor - Như phần SW

Level 5
+Superior Suwayyah/War Fist/Scissors Suwayyah ở tay phải (Ass)
+Superior Battle Cestus/Runic Talon ở tay trái (Ass)
+Superior Bramble Mitts/Vambraces/Orge Gauntlets
+Superior Armor - Như phần SW

Level 6
+Magical Suwayyah/War Fist/Scissors Suwayyah ở tay phải (Ass)
+Magical Battle Cestus/Runic Talon ở tay trái (Ass)
+Superior Bramble Mitts/Vambraces/Orge Gauntlets
+Magical Armor - Như phần SW
+Magical Helm - Như trên

Level 9
+Magical Suwayyah/War Fist/Scissors Suwayyah ở tay phải (Ass)
+Magical Battle Cestus/Runic Talon ở tay trái (Ass)
+Magical Ring ở bên phải (Ass)
+Superior Bramble Mitts/Vambraces/Orge Gauntlets
+Magical Armor - Như phần SW
+Magical Helm - Như trên

Level 11
+Rare Suwayyah/War Fist/Scissors Suwayyah ở tay phải (Ass)
+Rare Battle Cestus/Runic Talon ở tay trái (Ass)
+Rare Ring ở bên phải (Ass)
+Rare Bramble Mitts/Vambraces/Orge Gauntlets
+Rare Armor - Như phần SW
+Rare Helm - Như trên

Level 13
+Rare Suwayyah/War Fist/Scissors Suwayyah ở tay phải (Ass)
+Rare Battle Cestus/Runic Talon ở tay trái (Ass)
+Rare Ring ở bên phải (Ass)
+Rare Ring ở bên trái (Ass)
+Rare Bramble Mitts/Vambraces/Orge Gauntlets
+Rare Armor - Như phần SW
+Rare Helm - Như trên

Level 17
+Rare Suwayyah/War Fist/Scissors Suwayyah ở tay phải (Ass)
+Rare Battle Cestus/Runic Talon ở tay trái (Ass)
+Rare Amulet
+Rare Ring ở bên phải (Ass)
+Rare Ring ở bên trái (Ass)
+Rare Bramble Mitts/Vambraces/Orge Gauntlets
+Rare Armor - Như phần SW
+Rare Helm - Như trên

Level 20 ---> Tượng tự 17

- Về Attack rating (AR):


+ Melee
Khả năng đánh trúng=100 x AR/(AR + DefR) x 2 x Level của người tấn công/(Level của người tấn công + Level của người bị tấn công)

+ Naked
Def và Attack Rating
AR=(Dex x 5) - 35 + ClassBonus
Def Rating=Dex/4

ClassBonus
20 Barbarian và Paladin
15 Assassin
5 Amazon và Druid
-10 Necromancer
-15 Sorceresse

- Về Dodge:


Amazon có thể dodge tất cá các đòn tấn công, cả Magic, Elemental, Physical, nói chung đủ thứ, Wake of Fire, Fire Blast, Wake of Inferno,.... Diablo là Boss có khả năng Dodge, Evade cao nhất.

- Về Block:


+ Total Blocking=[Blocking x (Dexterity - 15)]/(Character Level x 2)
Blocking là những % Block cộng bởi Item
Khi di chuyển, khả năng Block=Total Blocking/3

+ Cái nào không nêu có nghĩa là Unblockable:
Chain/Lightning/Sentry/Phoenix Strike; Blade Fury; Blade Sentinel; Blade Shield; Poison Nova; Teeth; Bone Spear; Bone Spirit; Blessed Hammer; Fist of the Heavens; Smite; Fireball; Fire Bolt/Hydra; Phoenix Strike/Meteor (Không tính lửa còn cháy dưới chân); Blizzard; Ice Bolt/Frozen Orb/Phoenix Strike; Hurricane

+ Khả năng Faster Block Rate của Amazon:
1-handed axes, clubs, 1-handed maces, orbs, scepters, 1-handed swords, 2-handed swords wielded in one hand, throwing axes, và wands (Vũ khí 1 tay):
40%-->10 khung
120%-->7 khung
480%-->5 khung

Các loại khác:
32%-->3 khung
86%-->2 khung
600%-->1 khung

+ Khả năng Faster Block Rate của Assassin:
32%-->3 khung
86%-->2 khung
600%-->1 khung

+ Khả năng Faster Block Rate của Barbarian:
42%-->4 khung
86%-->3 khung
280%-->2 khung

+ Khả năng Faster Block Rate của Druid:
Human
86%-->5 khung
174%-->4 khung
600%-->3 khung

Werebear
65%-->6 khung
109%-->5 khung
223%-->4 khung

Werewolf
48%-->5 khung
86%-->4 khung
200%-->3 khung

+ Khả năng Faster Block Rate của Necromancer:
86%-->5 khung
174%-->4 khung
600%-->3 khung

+ Khả năng Faster Block Rate của Paladin:
Có Holy Shield
0%-->2 khung
86%-->1 khung

Không Holy Shield
32%-->3 khung
86%-->2 khung
600%-->1 khung

+ Khả năng Faster Block Rate của Sorceress:
27%-->6 khung
48%--> 5 khung
200%-->4 khung


- Faster Cast Rate:


+ Amazon
68%-->13 khung
99%-->12 khung
12%-->11 khung

+ Iron Wolf (Mercenary Act III)
60%-->13 khung
90%-->12 khung
140%-->11 khung

+ Assassin
42%--> 12 khung
65%-->11 khung
102%-->10 khung

+ Barbarian/Sorceress
63%-->9 khung
105%-->8 khung
200%-->7 khung

+ Druid
Human
68%-->12 khung
99%-->11 khung
163%-->10 khung

Werewolf
60%-->11 khung
95%-->10 khung
157%-->9 khung

Werebear
63%-->11 khung
99%-->10 khung
163%-->9 khung

+ Paladin/Necromancer
48%-->11 khung
75%-->10 khung
125%-->9 khung

- Faster Hit Recovery


+ Amazon/Mercenary Act I
86%-->5 khung
174%-->4 khung
600%-->3 khung

+ Assassin/Barbarian/Mercenary Act V
48%-->5 khung
86%-->4 khung
200%-->3 khung

+ Druid Human
Vũ khí 1 tay:
99%-->6 khung
174%-->5 khung
456%-->4 khung

Loại khác:
86%-->6 khung
152%-->5 khung
377%-->4 khung

+ Druid Werewolf
42%-->4 khung
86%-->3 khung
280%-->2 khung

+ Druid Werebear
86%-->6 khung
152%-->5 khung
360%-->4 khung

+ Mercenary Act III
133%-->7 khung
232%-->6 khung
600%-->5 khung

+ Necromancer
86%-->6 khung
152%-->5 khung
377%-->4 khung

+ Paladin
Spear và Stave
75%-->6 khung
120%-->5 khung
280%-->4 khung

Khác
48%-->5 khung
86%-->4 khung
200%-->3 khung

+ Sorceress/Mercenary Act II
86%-->7 khung
142%-->6 khung
280%-->5 khung

- Chance to Hit=100 x AR/(AR + DR) x 2 x Attacker Lvl/(Att Lvl + Defender Lvl)

- Knockback:


+ Large Monster: 32/128=25%
+ Small Monster: 128/128=100%
+ Players: 64/128=50%

- Hit Blind Target (Mù ^_^):


+ Melee Chance=50 + [Attacker Lvl + (Bonus - 1) x 4 - Defender Lvl] x 5
+ Ranged Chance ={[50 + Attacker Lvl + (Bonus - 1) x 4 - Defender Lvl] x 5}/3

- Về Open Wounds:


Chức năng gần giống như Poison vậy, có điều không có Antidote để giải thui ^_^, và chỉ có Immune Physical mới thoát được. Nó làm chảy máu từ từ trong 8 giây (200 Khung). Damage nó tính như vầy:
Level 1-15: [25 x (9 x Lvl + 31)/256] x [C]
Level 16-30: [25 x (18 x Lvl - 104)/256] x [C]
Level 31-45: [25 x (27 x Lvl - 374)/256] x [C]
Level 46-60: [25 x (36 x Lvl - 779)/256] x [C]
Level 61-99: [25 x (45 x Lvl - 1319)/256] x [C]
Note: Thông số [C] nghĩa là: 0,25 cho Melee Weapon; 0,125 cho Range Weapon; 0,5 (Ở cả hai loại vũ khí) cho Boss, Unique, Champion; 1 cho còn lại.

Level 10: 11,8 Dmg/giây trong 8 seconds ----> 94,5 Dmg
Level 30: 42,6 Dmg/giây trong 8 seconds ----> 340,6 Dmg
Level 50: 99,7 Dmg/giây trong seconds ----> 797,7 Dmg
Level 70: 178,8 Dmg/giây trong 8 seconds ----> 1.430,5 Dmg
Level 90: 266,7 Dmg/giây trong 8 seconds ----> 2.133,6 Dmg
[B]Bảng trên chỉ dùng đối với Melee Weapon

- Freezing


+ Cơ hội Freeze cho Melee= 50 + [Attacker Lvl + (Freeze Item x 4) - Defender Lvl] x 5
+ Cơ hội Freeze cho Range={50 + [(Attacker Lvl - 6) + (Freeze Item x 4) - Defender Lvl] x 5}/3
Note: Freeze Item là Bonus Freeze từ Item cho mình, bình thường là 1. Ví dụ như +3 Freeze Target.

- Về Deadly Strike và Critical Strike:


DS được thực hiện khi tất cả các Dmg bonus đã xong rồi như Fire, Poison, Open Wound. Cả hai cái Ds và CS loại trừ lẫn nhau, cái này ra thì cái kia không ra. Công thức chung:
Cơ hội gấp đôi Dmg=CS + (DS/100) x (100-CS)
Note: Dragon Talon và Dragon Flight không có cửa đối với CS và DS.

- Về Crushing Blow

Giảm một lượng % máu của Enemy như sau:


+ Melee
Lý thuyết: 25%
PvP: 10%
Mercenary, Summon: 10%
Champion, Unique, Boss: 12,5%
Dùng với Bows, Crossbow, Throwing Weapon: 6,25%
Note: Số người chơi càng cao, % máu mất đi càng giảm.

- Về Heal


+ Cơ hội Double Heal từ Potion
Vit từ 200 trở xuống: Vit/4 (Tương tự cho Mana)
Vit từ 200 trở lên: 100 - (10.000/Vit) (Tương tự cho Mana)

+ Replenish Life (Ví dụ: Replenish Life +7)
Life/giây=(25 x Replenish Life)/256

+ Mana Regeneration=25 x [[256 x Max mana/(25 x 120)] x (100 + %Mana Regeneration)/100]/256

+ Maximum Mana=[(Base Energy - Start Energy + Level - 1) x Class Bonus + Item Mana + Start Energy] x (1 + %Mana/100) + Item Energy x Class Bonus

Class Bonus:
Amazon : 1,5
Assassin : 1,5
Barbarian : 1
Druid : 2
Necromancer : 2
Paladin : 1,5
Sorceress : 2

Item Energy gồm cả “X + Energy” hay “X + All Attributes” (Tương tự cho Mana)

%Mana là "Increase Maximum Mana X%"


- Về Drains Stamina và Reduces Run/Walk Speed


Mặc Armor sẽ giảm cả hai (Trừ Light và Medium Armor chỉ giảm Run/Walk Speed; Heavy Armor giảm Stamina gấp đôi) và Shield chỉ giảm Run/Walk Speed

Light Armor (ArmorSpeed = 0)
Quilted Armor/Ghost Armor/Dusk Shroud
Leather Armor/Serpentskin Armor/Wyrmhide
Hard Leather Armor/Demonhide Armor/Scarab Husk
Studded Leather Armor/Trellised Armor/Wire Fleece
Breast Plate/Cuirass/Great Hauberk
Light Plate/Mage Plate/Archon Plate

Light Shields
Necromancer Shrunken Heads
Paladin Shields
Buckler/Defender/Heater
Small/Round/Luna
Kite/Dragon/Monarch
Bone/Grim/Troll Nest
Spiked/Barbed/Blade Barrier

Medium Armor (ArmorSpeed=5; giảm 5% Speed)
Ring Mail/Linked Mail/Diamond Mail
Chain Mail/Mesh Armor/Boneweave
Splint Mail/Russet Armor/Balrog Skin
Field Plate/Sharktooth Armor/Kraken Shell
Gothic Plate/Embossed Plate/Lacquered Plate
Ancient Armor/Ornate Armor/Sacred Armor

Medium Shields (Giảm 5% Speed)
Large/Scutum/Hyperion
Gothic/Ancient/Ward

Heavy Armor (ArmorSpeed=10; Giảm 10% Speed)
Scale Mail/Tigulated Mail/Loricated Mail
Plate Mail/Templar Coat/Hellforged Plate
Full Plate/Chaos Armor/Shadow Plate

Heavy Shields (Giảm 10% Speed)
Tower/Pavise/Aegis

+ Hồi Stamina (Stamina/Giây)
Đứng: Max Stamina/256
Đi trong Town: (Max Stamina/2)/256
Đi ngoài Town (Nếu Stamina > 0): (Max Stamina/2)/256

+ Mất Stamina=25 x {40 x [1 + (ArmorSpeed/10)] x Item Drain Rate/256)}
Item Drain Rate là % điểm cộng Item thêm vào cho Char.

- Life/Mana Stolen (Life/Mana Leech): Giảm ½ khi lên Nightmare và khi lên Hell thì còn 1/3

- Absorb: Chỉ tối đa la 40%

- Damage Reduce: Tối đa là 50%, giảm so với 1.09 là 75%

- Slow: Chỉ giảm tối đa 50% tốc độ

- Ignore:


Có 3 loại là Ignore Target’s Defense, Ignore Target’s Block dành cho Smite, loại còn lại là Ignore Registances (Demon, Undead) dành cho Fist of The Heaven và Blessed Hammer.

- Khi giết Baal
Normal Mode
Normal Difficulty: Slayer
Nightmare Difficulty: Champion
Hell Difficulty: Patriarch (Male), Matriarch (Female)

Hardcore Mode
Normal Difficulty: Destroyer
Nightmare Difficulty: Conqueror
Hell Difficulty: Guardian

- EXP


+ Từ Level 1-25:
Nếu chênh lệch Lvl giữa ta và M là 5 trở xuống: 100% EXP
Nếu chênh lệch Lvl giữa ta và M là 5-10: 100% + 5% EXP
Nếu chênh lệch Lvl giữa ta và M là 10 trở lên: 5% EXP

+ Từ Lvl 25-69
Cao hơn Lvl của ta: EXP x (Player Level/Monster Level).
Dưới ta 6-10 Lvl: 100% + 5% EXP
Dưới ta từ 10 Lvl trở lên: 5% EXP

+ Trên 70
Cao hơn Lvl của ta: EXP x (Player Level/Monster Level).
Dưới ta 6-10 Lvl: 100% + 5% EXP
Dưới ta từ 10 Lvl trở lên: 5% EXP

Có thể chia như vầy
70 ---> 79: Được 95,31% đến 53,13%
80 ---> 89: Được 48,44% đến 7,91%
90 ---> 99: Được 5,96% đến 0,49%

+ Team

Nếu chênh lệch Lvl giữa ta và M là dưới 5: 100% EXP
Nếu chênh lệch Lvl giữa ta và M là 5-10: 100% + 5% EXP
Nếu chênh lệch Lvl giữa ta và M là 10 trở lên: 5% EXP
Chỉ những Teammate ở gần chỗ M bị giết 2 khung màn hình được nhận.

- Monster
+ Life=Hit Points x Số Players
+ EXP=Base EXP x (Số Players + 1)/2

- Trade


+ Trade trong Game: Lập 1 game và đơn giản đề chữ Trade trên đó
+ Realm Trade Channel: Trong Chat Room, nhấn vào nút Channel và Join vào những kênh đó.
+ Message Board: Post va Post
+ Tự quảng cáo trên đâu đó thuộc vào cá nhân mình
Nhớ ghi rõ mặt hàng và chât lượng sản phẩm, càng rõ càng tốt.

- Cạnh tranh và trả giá: Gian manh chút và học lớp về Kinh tế đi (Quảng cáo ^_^)

- PKs (Player Killers)


+ Char có Lvl bé hơn 9 không thể Hostile được.
+ Khi ta bị Hostile bởi 1 ai đó, ngay lúc đó ta sẽ biết và cũng tự động Set Hostile với tên đó. Ta cũng có thể xét Neutral nhưng không ảnh hưởng đến người đã Set Hostile cho ta >_<.

- PvP (Player vs Player)


+ Tất cả các Dmg gây ra bởi Spell, hay cái gì khác đều bị chia 1/2
+ Những đệ đi theo chỉ còn ¼ Dmg, trừ Skeleton đánh mạnh hơn chút.
+ Phân biệt Bonus trong Item:
Monster ----> Chỉ Monster và Monster mà thôi
Enemy ----> Cả Monster và Players
+ Nếu Player bị drop khỏi game thì char sẽ biến mất trong khoảng 15-30 giây

- Về Ảnh hưởng (Synergy)


Cao nhất là 20 Level và chỉ tính những Skill mình đã cộng vào, ko tính Skills có từ Item trừ Prayer Aura của Paladin, ví dụ như: Energy Shield và Telekinesis, khi Telekinesis lên tới 20 thì khi bị đánh, Mana sẽ mất chỉ 0,75 thôi, còn nếu Telekinesis lên 35 luôn thì vẫn thế, ko tính ^_^. (À mà Energy Shield không absorb Poison Damage và Open Wound, và nghe nói có lỗi là kể cả Charge ???). Cũng có 1 lỗi là khi Bonemancer mang đôi giày Narrowalk, giày +33 Skills cho Bone Prison, theo thường lệ thì chỉ khi Bone Prison đã được cho vào sẵn 1 Skills trước thì mới cộng, đằng này thì khỏi cần, mang vào là có Bone Prison 33 Skills, và Synergy lên tới 33 >_<

- Minions:


Tất cả những Monster do mình tạo ra, kể cả Revive, Summon hay Trap của Ass, những số trừ trong đồ mình như -10% Lightning Damage hay đại loại như thế, không tác dụng cho Minions

- Game: Khi ta host một game và thoát ra, game đó sẽ tồn tại trong một chút (Cơ hội để Duping đây ^_^)

- Magic Find (MF: Magic Find từ Item)


+ Unique: Final MF = (MF x 250)/(MF + 250) Không quá 250
+ Set Item: Final MF = (MF x 500)/(MF + 500) Không quá 500
+ Rare: Final MF = (MF x 600)/(MF + 600) Không quá 600

- Run/Walk Speed (FRW)


+ Bình thường (Base Run/Walk Speed): Walk-->4 yards/giây; Run-->6 yards/giây
+ Walk Speed=Base Walk Speed x (1 + Skill FRW/100 + [Item FRW x 150/(Item FRW + 150)]/100 + Armor Redution/100)
+ Run Speed=Base Run Speed + Base Walk Speed x (Skill FRW/100 + [Item FRW x 150/(Item FRW + 150)]/100 + Armor Redution/100)

- Level: (Act --> Normal --> Nightmare --> Hell: Khu vực) (Shadow_247)

Act 1-->1-->36-->67: Blood Moor
Act 1-->2-->36-->68: Cold Plains
Act 1-->4-->37-->68: Stony Field
Act 1-->5-->38-->68: Dark Wood
Act 1-->6-->38-->69: Black Marsh
Act 1-->8-->39-->69: Tamoe Highland
Act 1-->1-->36-->79: Den of Evil
Act 1-->2-->36-->77: Cave Level 1
Act 1-->4-->37-->69: Underground Passage Level 1
Act 1-->5-->38-->80: Hole Level 1
Act 1-->7-->39-->85: Pit Level 1
Act 1-->2-->37-->78: Cave Level 2
Act 1-->4-->38-->83: Underground Passage Level 2
Act 1-->5-->39-->81: Hole Level 2
Act 1-->7-->40-->85: Pit Level 2
Act 1-->3-->36-->80: Burial Grounds
Act 1-->3-->37-->83: Crypt
Act 1-->3-->37-->85: Mausoleum
Act 1-->7-->38-->75: Tower Cellar Level 1
Act 1-->7-->39-->76: Tower Cellar Level 2
Act 1-->7-->40-->77: Tower Cellar Level 3
Act 1-->7-->41-->78: Tower Cellar Level 4
Act 1-->7-->42-->79: Tower Cellar Level 5
Act 1-->8-->40-->70: Monastery Gate
Act 1-->9-->40-->70: Outer Cloister
Act 1-->9-->40-->70: Barracks
Act 1-->10-->41-->71: Jail Level 1
Act 1-->10-->41-->71: Jail Level 2
Act 1-->10-->41-->71: Jail Level 3
Act 1-->10-->41-->72: Inner Cloister
Act 1-->11-->42-->72: Cathedral
Act 1-->11-->42-->72: Catacombs Level 1
Act 1-->11-->42-->73: Catacombs Level 2
Act 1-->12-->43-->73: Catacombs Level 3
Act 1-->12-->43-->73: Catacombs Level 4
Act 1-->6-->39-->76: Tristram
Act 1-->28-->64-->81: Moo Moo Farm
Act 2-->14-->43-->75: Rocky Waste
Act 2-->15-->44-->76: Dry Hills
Act 2-->16-->45-->76: Far Oasis
Act 2-->17-->46-->77: Lost City
Act 2-->18-->46-->77: Valley of Snakes
Act 2-->16-->48-->79: Canyon of the Magi
Act 2-->13-->43-->74: Sewers Level 1
Act 2-->13-->43-->74: Sewers Level 2
Act 2-->14-->44-->75: Sewers Level 3
Act 2-->13-->47-->78: Harem Level 2
Act 2-->13-->47-->78: Palace Cellar Level 1
Act 2-->13-->47-->78: Palace Cellar Level 2
Act 2-->13-->48-->78: Palace Cellar Level 3
Act 2-->12-->44-->78: Stony Tomb Level 1-->
Act 2-->12-->44-->79: Halls of the Dead Level 1
Act 2-->13-->45-->81: Halls of the Dead Level 2
Act 2-->14-->47-->82: Claw Viper Temple Level 1
Act 2-->12-->44-->79: Stony Tomb Level 2-->
Act 2-->13-->45-->82: Halls of the Dead Level 3
Act 2-->14-->47-->83: Claw Viper Temple Level 2
Act 2-->17-->45-->84: Maggot Lair Level 1
Act 2-->17-->45-->84: Maggot Lair Level 2
Act 2-->17-->46-->85: Maggot Lair Level 3
Act 2-->17-->46-->85: Ancient Tunnels
Act 2-->17-->49-->80: Tal Rasha's Tomb
Act 2-->17-->49-->80: Tal Rasha's Tomb
Act 2-->17-->49-->80: Tal Rasha's Tomb
Act 2-->17-->49-->80: Tal Rasha's Tomb
Act 2-->17-->49-->80: Tal Rasha's Tomb
Act 2-->17-->49-->80: Tal Rasha's Tomb
Act 2-->17-->49-->80: Tal Rasha's Tomb
Act 2-->17-->49-->80: Duriel's Lair
Act 2-->14-->48-->79: Arcane Sanctuary
Act 3-->21-->49-->79: Spider Forest
Act 3-->21-->50-->80: Great Marsh
Act 3-->22-->50-->80: Flayer Jungle
Act 3-->22-->52-->80: Lower Kurast
Act 3-->22-->52-->81: Kurast Bazaar
Act 3-->23-->52-->81: Upper Kurast
Act 3-->24-->53-->81: Kurast Causeway
Act 3-->24-->54-->82: Travincal
Act 3-->21-->50-->79: Spider Cave (Arachnid Lair)
Act 3-->21-->50-->79: Spider Cavern
Act 3-->21-->51-->80: Swampy Pit Level 1
Act 3-->21-->51-->81: Swampy Pit Level 2
Act 3-->22-->51-->81: Flayer Dungeon Level 1
Act 3-->22-->51-->82: Flayer Dungeon Level 2
Act 3-->21-->51-->82: Swampy Pit Level 3
Act 3-->22-->51-->83: Flayer Dungeon Level 3
Act 3-->23-->52-->84: Sewers Level 1
Act 3-->24-->53-->85: Sewers Level 2
Act 3-->23-->53-->84: Ruined Temple (Ở Kurast Bazaar)
Act 3-->23-->53-->84: Disused Fane (Ở Kurast Bazaar)
Act 3-->23-->53-->84: Forgotten Reliquary (Ở Upper Kurast)
Act 3-->24-->54-->85: Forgotten Temple (Ở Upper Kurast)
Act 3-->24-->54-->85: Ruined Fane (Ở Kurast Causeway)
Act 3-->24-->54-->85: Disused Reliquary (Ở Kurast Causeway)
Act 3-->25-->55-->83: Durance of Hate Level 1
Act 3-->25-->55-->83: Durance of Hate Level 2
Act 3-->25-->55-->83: Durance of Hate Level 3
Act 4-->26-->56-->82: Outer Steppes
Act 4-->26-->56-->83: Plains of Despair
Act 4-->27-->57-->84: City of the Damned
Act 4-->27-->57-->85: River of Flame
Act 4-->28-->58-->85: Chaos Sanctuary
Act 5-->24-->58-->80: Bloody Foothills
Act 5-->25-->59-->81: Rigid Highlands
Act 5-->26-->60-->81: Arreat Plateau
Act 5-->29-->61-->82: Crystalized Cavern Level 1 (Ở Crystalline Passage)
Act 5-->29-->61-->83: Cellar of Pity (Ở Frozen River)
Act 5-->29-->61-->83: Crystalized Cavern Level 2 (Ở Glacial Trail)
Act 5-->29-->61-->84: Echo Chamber (Ở Drifter Cavern)
Act 5-->27-->60-->81: Tundra Wastelands (Ở Frozen Tundra)
Act 5-->29-->62-->82: Glacial Caves Level 1 (Ở Ancient's Way)
Act 5-->29-->62-->83: Glacial Caves Level 2 (Ở Icy Cellar)
Act 5-->37-->68-->87: Rocky Summit (Ở Arreat Summit)
Act 5-->32-->63-->83: Nihlathak's Temple
Act 5-->33-->63-->83: Halls of Anguish
Act 5-->34-->64-->84: Halls of Death's Calling (Halls of Pain)
Act 5-->36-->64-->84: Halls of Vaught
Act 5-->39-->60-->81: Hell 1 (Abaddon)
Act 5-->39-->61-->82: Hell 2 (Pit of Acheron)
Act 5-->39-->62-->83: Hell 3 (Infernal Pit)
Act 5-->39-->65-->85: The Worldstone Keep Level 1
Act 5-->40-->65-->85: The Worldstone Keep Level 2
Act 5-->42-->66-->85: The Worldstone Keep Level 3
Act 5-->43-->66-->85: Throne of Destruction
Act 5-->43-->66-->85: The Worldstone Chamber

- Command Line (Quest of Glory)


+ Bước 1: Vào NotePad, nhấn Open rồi trong mục Files of Type, chọn All File, sau đó mở file d2.bat
+ Bước 2: Đánh vào lệnh: Start Diablo II.exe -w. Sau đó save và mở file d2.bat lên (Một vài lệnh để thêm vào dòng trên như: -w-->Window Mode; -lq-->Low Quality; -res800-->Độ phân giải)

Một số lệnh để dùng là:
+ Video: (Tất cá các lệnh đều bắt đầu bằng dấu - , ví dụ: -exp)
-exp --> Chuyển sang Expansion mode
-w --> Chuyển sang Window mode
-glide --> Dùng Glide video mode
-opengl --> Dùng Opengl video mode
-d3d --> Dùng Direct3d video mode
-rave --> Dùng Rave graphics modes (Mac only)
-per --> Bật Perspective mode (Chỉ dùng khi Full screen không có Directdraw mode)
-lq --> Lowquality
-gamma --> Đổi độ sáng
-vsync --> Visual syncronizing bật
-fr --> Đổi khung

+ Network

-s <s> --> Chuyển Tcp/IP của server thành <s>
-gametype <n> --> Chuyển dạng game thành <n>
-joinid <n> --> Join váo 1 game
-gamename <s> --> Chuyển tên game thành <s>
-bn <s> --> Đặt IP server Battle.net thành <s>
-mcpip <s> --> Đặt mcpip IP server thành <s>
-nopk --> Tắt PK
-openc --> ????

+ Game
-arena <n> --> không tác dụng với 1.10
-difficulty --> Không tác dụng với 1.10
-txt --> Cho Mod Creator

+ Character
-ama --> Chuyển thành Amazon
-pal --> Chuyển thành Paladin
-sor --> Chuyển thành Sorceress
-nec --> Chuyển thành Necromancer
-bar --> Chuyển thành Barbarian
-dru --> Chuyển thành Druid
-asn --> Chuyển thành Assassin
-i --> Invincible --> Không tác dụng
-bnacct <s> --> Đặt tên account Battle.net thành <s>
-bnpass <s> --> Đặt Password Battle.net thành <s>
-name <s> --> Đặt tên char Battle.net thành <s>
-realm <s> --> Đặt tên Realm Battle.net thành <s>
-ctemp <n> --> Dùng char thứ <n> làm mẫu trong Arena Mode

+ Monster Options
-nm --> no monster --> Ko tác dụng
-m <n> --> Monster Class thành <n> (?)
-minfo --> Monster Info --> Ko tác dụng
-md <n> --> Monster Debug <n> (?)

+ Item
-rare --> Ko tác dụng
-unique --> Ko tác dụng

+ Interface
-act <n> --> Chuyển Act tới <n>

+ Debug
-log --> Ko tác dụng
-msglog --> Bật Msglog
-safe --> Chạy trên nền Safe Mode
-seed <n> --> Đặt Map Seed thành <n>
-cheats --> ????
-ns --> Tắt âm thanh
-questall --> ?????

+ File I/O
-npl --> Không load lại Game file
-direct --> Load từ dĩa
-lem --> ????
-nocompress --> Không nén
-comint <n> --> dynamic data structure (Danger!!!!)
-token <n> --> Đặt danh hiệu game thành <n>
-gamepass <s> --> Đặt Password game thành <s>
-skiptobnet --> Vào Battle.net trực tiếp

+ Custom Options
-client --> Client mode
-server --> Server mode (Cần d2server.dll)
-launch --> Default
-notitle --> No window title bar
-res800 --> 800x600
-res640 --> 640x480
-nonotify --> Không thông báo lỗi
-noexit --> Không tự động thoát
-autorest --> Tự động Restart sau khi thoát
-multiclient --> 1 CD-Key cho nhiều người chơi
-nohook --> Tắt Hook
-nochar --> Tắt ảnh character
-clientexit --> Thoát game
-noscript --> Không ghi Script
-noplugin --> Không load Plugin
-lng <s> --> Đặt ngôn ngữ thành <s> (English, China)
-hookwnd <s> --> Đặt Hook thành <s>
-hookexe <s> --> Đặt Hook trong game.exe thành <s>
-servername <s> --> Đặt tên Server Game thành <s>
-title <s> --> Đặt Window title thành <s>

+ Color Code (Đặt vào phần Profile)
ÿc1 --> Đỏ
ÿc2 --> Xanh lam
ÿc3 --> Xanh lá
ÿc4 --> Vàng (Gold)
ÿc8 --> Cam
ÿc- --> Trắng
ÿc: --> Xanh lá đậm
ÿc0 --> Trắng
ÿc5 --> Xám
ÿc6 --> Đen
ÿc7 --> Vàng (Gold)
ÿc9 --> Vàng (Yellow)
ÿc; --> Tím
(Quest for Glory)

- Stone of Jordan:


+1 to all skill levels
Increase maximum mana by 25%
+1-12 lightning damage, +20 mana

Tìm thấy ở
+ Nightmare Andariel, Normal Diablo.
+ Normal Baal, Nightmare và Hell Boss (Các Act).
+ Council Member. Monster Act1, Act2 và Act3 ở Nightmare
+ Any monster with a level higher than 38.
+ Chest, Corpse, Rock ở Nightmare và Hell. Gamble.
(Xem thêm phần tìm Magic Item)

- Vài điều cần biết về Runeword:


+ Chính xác tuyệt đối, từ thứ tự đến cách ghép.
+ Phải đúng dạng vũ khí yêu cầu:
Mace: chưa chắc là tất cả các Weapon có chữ Mace trên đó (Chỉ 1 tay thôi)
Hammer: là những vũ khí 2 tay (Có cả Maul...)
Club: tất cả
Melee Weapon: tất cả trừ Bow/Crossbow, Orb không phải là 1 MW

- 23 Runeword mới ^_^: Bow/Crossbow và Polearm sẽ nhiều lợi thế hơn. Áo giáp và các vũ khí khác không thay đổi nhiều


+ BRAND (4 Socket Missile Weapon)
Jah+Lo+Mal+Gul
35% cơ hội cast Amplify Damage (Lvl 14) khi bị đánh
100% cơ hội cast Bone Spear (Lvl 18) khi đánh
Arrow/Bolt nổ
+260-340% Enhanced Damage
Ignore Target's Defense
20% thêm vào Attack Rating
+280-330% Dmg khi gặp Demon
20% Deadly Strike
Prevent Monster Heal
Knockback

+ DEATH (5 Socket Sword/Axe)
Hel+El+Vex+Ort+Gul
100% cơ hội cast Chain Lightning (Lvl 44) khi chết
25% cơ hội cast Glacial Spike (Lvl 18) khi tấn công
Indestructible
+300-385% Enhanced Damage
20% thêm vào Attack Rating
+50 cho Attack Rating
+1-50 Lightning Damage
7% Mana Stolen Per Hit
50% Chance of Crushing Blow
+0,5% (mỗi Character Level) Deadly Strike (Dựa vào Character Level)
+1 To Light Radius (Tầm nhìn)
Level 22 Blood Golem (15 Charges)
Requirements -20% (Yêu cầu giảm 20%)

+ DESTRUCTION (5 Socket Polearm/Sword)
Vex+Lo+Ber+Jah+Ko
23% cơ hội cast Volcano (Lvl 12) khi đánh
5% cơ hội cast Molten Boulder (Lvl 23) khi đánh
100% cơ hội cast Meteor (Lvl 45) khi chết
15% cơ hội cast Nova (Lvl 22) khi tấn công
+350% Enhanced Damage
Ignore Target's Defense
+100-180 Magic Damage
7% Mana Stolen Per Hit
20% Chance Of Crushing Blow
20% Deadly Strike
Prevent Monster Heal
+10 cho Dexterity

+ DRAGON (3 Socket Body Armor/Shield)
Sur+Lo+Sol
20% cơ hội cast Venom (Lvl 18) khi bị đánh
12% cơ hội cast Hydra (Lvl 15) khi đánh
Cho Holy Fire Aura (Lvl 14)
+360 Defense
+230 Defense Vs. Missile
+3-5 cho các Attributes (Strength, Dexterity, Vitality, Energy)
+0,375-37,125 cho Strength (Dựa vào Character Level)
Tăng Maximum Mana thêm 5%
+5% cho Maximum Lightning Resist
Giảm Damage còn 7%

+ DREAM (3 Socket Helm/Shield)
Io+Jah+Pul
10% cơ hội cast Confuse (Lvl 15) khi bị đánh
Cho Holy Shock Aura (Lvl 15)
+20-30% Faster Hit Recovery
+30% Enhanced Defense
+150-220 Defense
+10 cho Vitality
Tăng Maximum Life thêm 5%
+0,625-61,875 cho Mana (Theo Character Level)
All Resistances +5-20
15-25% lấy đồ Magic dễ hơn

+ EDGE (3 Socket Missile Weapon)
Tir+Tal+Amn
Cho Thorns Aura (Lvl 15)
+35% Increased Attack Speed (IAS-Tăng tốc độ tấn công)
+320-380% Dmg khi gặp Demon
+280% Dmg khi gặp Undead
+75 Poison Damage trong 5 giây
7% Life Stolen Per Hit
Prevent Monster Heal
+5-10 cho All Attributes
+2 cho Mana khi giết 1 enemy
Giảm 15% giá thành mua bán (Trừ Player)

+ FAITH (4 Socket Missile Weapon)
Ohm+Jah+Lem+Eld
Cho Fanaticism Aura (Lvl 12-15)
+1-2 cho All Skills
+330% Enhanced Damage
Ignore Target's Defense
300% cho Attack Rating
+75% Dmg khi gặp Undead
+50 Attack Rating khi gặp Undead
All Resistances +15
10% cơ hội làm sống lại Enemy
75% Extra Gold From Monsters (Tiền ^_^)

+ FORTITUDE (4 Socket Weapon/Body Armor)
El+Sol+Dol+Lo
20% cơ hội cast Chilling Armor (Lvl 15)
+25% Faster Cast Rate
+300% Enhanced Damage
+200% Enhanced Defense
+15 Defense
+ ? To Life (Character Level)
Replenish Life +7
+5% To Maximum Lightning Resist
All Resistances +25-30 (varies)
Damage Reduced By 7
12% Dmg bị dính đi vào Mana
+1 To Light Radius

+ GRIEF (5 Socket Sword/Axe)
Eth+Tir+Lo+Mal+Ral
35% cơ hội cast Venom (Lvl 15) khi đánh
+30-40% Increased Attack Speed
+340-400 Dmg
Ignore Target's Defense
Giảm 25% Target Defense
+1,875% (mỗi Character Level) Dmg khi gặp Demon (Character Level)
+5-30 Fire Damage
Giảm 20-25% Enemy Poison Resistance
20% Deadly Strike
Prevent Monster Heal
+2 To Mana After Each Kill
+11 Life After Each Kill

+ HARMONY (4 Socket Missile Weapon)
Tir+Ith+Sol+Ko
Cho Vigor Aura (Lvl 10)
+200-275% Enhanced Damage
+9 Minimum Damage
+9 Maximum Damage
+55-160 Fire Damage
+55-160 Cold Damage
+2-6 Skills cho Valkyrie
+10 Dexterity
Regenerate Mana 20%
+2 To Mana After Each Kill
+2 To Light Radius
Level 20 Revive (25 Charges)

+ ICE (4 Socket Missile Weapon)
Amn+Shael+Jah+Lo
100% cơ hội cast Blizzard (Lvl 40) khi Level up
25% cơ hội cast Frost Nova (Lvl 22) khi đánh
Cho Holy Freeze Aura (Lvl 18)
+20% Increased Attack Speed
+140-210% Enhanced Damage
Ignore Target's Defense
+25-30% Cold Skill Damage
Giảm 20% Enemy Cold Resistance
7% Life Stolen Per Hit
20% Deadly Strike
3,125-309,375% Extra Gold From Monsters (Character Level)

+ INFINITY (4 Socket Polearm)
Ber+Mal+Ber+Ist
50% cơ hội cast Chain Lightning (Lvl 20) khi giết 1 Enemy
Cho Conviction Aura (Lvl 12)
+35% Faster Run/Walk
+255-325% Enhanced Damage
Giảm 55% Enemy Lightning Resistance
40% Chance of Crushing Blow
Prevent Monster Heal
0,5-49,5 Vitality (Character Level)
30% Better Chance of Getting Magic Items
Level 21 Cyclone Armor (30 Charges)

+ INSIGHT (4 Socket Polearm/Stave)
Ral+Tir+Tal+Sol
Cho Meditation Aura (Lvl 12-17)
+35% Faster Cast Rate
+200-260% Enhanced Damage
+9 Minimum Damage
180-250% Attack Rating
+5-30 Fire Damage
+75 Poison Damage tronh 5 giây
+1-6 Skills cho Critical Strike
+5 All Attributes
+2 To Mana After Each Kill
23% Better Chance of Getting Magic Items

+ LAST WISH (6 Socket Sword/Hammer/Axe)
Jah+Mal+Jah+Sur+Jah+Ber
6% cơ hội cast Fade (Lvl 11) khi bị đánh
10% cơ hội cast Life Tap (Lvl 18) khi đánh
20% cơ hội cast Charged Bolt (Lvl 20) khi tấn công
Cho Might Aura (Lvl 17)
+330-375% Enhanced Damage
Ignore Target's Defense
60-70% Chance of Crushing Blow
Prevent Monster Heal
Hit Blinds Target
0,5% Chance of Getting Magic Items (Character Level)

+ LAWBRINGER (3 Socket Sword/Hammer/Scepter)
Amn+Lem+Ko
20% cơ hội cast Decripify (Lvl 15) khi đánh
Cho Sanctuary Aura (Lvl 18)
Giảm 50% Target Defense
+150-210 Fire Damage
+130-180 Cold Damage
7% Life Stolen Per Hit
Slain Monsters Rest In Peace
+200-250 Defense Vs. Missile
+10 To Dexterity
75% Extra Gold From Monsters

+ OATH (4 Socket Sword/Axe/Mace)
Shael+Pul+Mal+Lum
30% cơ hội cast Bone Spirit (Lvl 20) khi đánh
Indestructible
+50% Increased Attack Speed
+210-340% Enhanced Damage
+75% Dmg khi gặp Demon
+100 Attack Rating khi gặp Demon
Prevent Monster Heal
+10 Energy
+10-15 Magic Absorb
Level 16 Heart Of Wolverine (20 Charges)
Level 17 Iron Golem (14 Charges)

+ OBEDIENCE (5 Socket Polearm)
Hel+Ko+Thul+Eth+Fal
30% cơ hội cast Enchant (Lvl 21) khi giết 1 Enemy
40% Faster Hit Recovery
+370% Enhanced Damage
Giảm 25% Target Defense
+3-14 Cold Damage
Giảm 25% To Enemy Fire Resistance
40% Chance of Crushing Blow
+200-300 Defense
+10 Strength
+10 Dexterity
All Resistances +20-30
Requirements -20%

+ PHOENIX (4 Socket Weapon/Shield)
Vex+Vex+Lo+Jah
100% cơ hội cast Blaze (Lvl 40) khi Level up
40% Cơ hội cast Firestorm (Lvl 22) khi đánh
Level 13 Redemption Aura When Equipped
+350-400% Enhanced Damage
Giảm 28% To Enemy Fire Resistance
+10% Enhanced Defense
+350-400 Defense Vs. Missile
+50 Life
+5% Maximum Lightning Resist
+10% Maximum Fire Resist
+15-21 Fire Absorb

+ PRIDE (4 Socket Polearm)
Cham+Sur+Io+Lo
25% cơ hội cast Fire Wall (Lvl 17) khi bị đánh
Cho Concentration Aura (Lvl 18)
260-300% Attack Rating
+1-99% Dmg khi gặp Demon (Character Level)
+50-280 Lightning Damage
20% Deadly Strike
Hit Blinds Target
Freezes Target +3
+10 Vitality
Replenish Life +8
1,875-185,625% Extra Gold From Monsters (Character Level)

+ RIFT (4 Socket Polearm/Scepter)
Hel+Ko+Lem+Gul
20% cơ hội cast Tornado (Lvl 16) khi đánh
16% cơ hội cast Frozen Orb (Lvl 21) khi tấn công
20% Attack Rating
+160-250 Magic Damage
+60-180 Fire Damage
+5-10 All Stats
38% Damage Taken Goes To Mana
75% Extra Gold From Monsters
Level 15 Iron Maiden (40 Charges)
Requirements -20%

+ SPIRIT (4 Socket Sword/Shield)
Tal+Thul+Ort+Amn
+2 All Skills
+25-35% Faster Cast Rate
+55% Faster Hit Recovery
+250 Defense Vs. Missile
+22 Vitality
+89-112 Mana
Cold Resist +35%
Lightning Resist +35%
Poison Resist +35%
+3-8 Magic Absorb
Attacker Takes Damage of 14 (Giống Thorn Aura)

+ VOICE Of REASON (4 Socket Sword/Mace)
Lem+Ko+El+Eld
15% cơ hội cast Frozen Orb (Lvl 13) khi tấn công
18% cơ hội cast Ice Blast (Lvl 20) khi đánh
+50 Attack Rating
+220-350% Dmg khi gặp Demon
+280-300% Dmg khi gặp Undead
+50 Attack Rating khi gặp Undead
+100-220 Cold Damage
Giảm 24% Enemy Cold Resistance
+10 Dexterity
Cannot Be Frozen
75% Extra Gold From Monsters
+1 To Light Radius

+ WRATH (4 Socket Missile Weapon)
Pul+Lum+Ber+Mal
30% cơ hội cast Decrepify (Lvl 1) khi đánh
5% cơ hội cast Life Tap (Lvl 10) khi đánh
+375% Dmg khi gặp Demon
+100 Attack Rating khi gặp Demon
+250-300% Dmg khi gặp Undead
+85-120 Magic Damage
+41-240 Lightning Damage
20% Chance of Crushing Blow
Prevent Monster Heal
+10 Energy
Cannot Be Frozen

medassin
27-12-2011, 07:10
vLLD - How to be a loli champion


By Mi-Tom-Chanh (http://forum.gamevn.com/member.php?1065259-Mi-Tom-Chanh) from gamevn

A. vLLD là gì

+ vLLD ( very low level duel, loli duel ): sau khi các bố chán với cảnh mấy 8x đồ tởm lợm rape nhau, 1 hội những người không có việc gì làm nghĩ ra 1 thể loại pvp mới, đó là loliduel ( vLLD ).

+ vLLD là thể loại pvp khi các char ở level 9 ( level nhỏ nhất có thể pvp ). Ở thể loại này, item rare và magic có sức mạnh vượt trội hơn hẳn với unique và set item ( rune word không sử dụng được vì el rune cần tớ level 11 lận ). Vô số kiểu build quái dị cũng xuất phát từ đây ( sẽ post sau ).



B. Item chung cho 1 char vLLD


+ Đối với 1 char vLLD, + max jewel luôn luôn tốt hơn jewel echanted damage vì vũ khí sử dụng của 1 char vLLD có base damage khá yếu. 2 loại jewel tốt nhất là 9 max jewel và 14 max jewel.


+ lượng mana quá hạn hẹp cũng là 1 vấn đề của vLLD, đừng tưởng như khi HLD ( high level duel ), item dồi dào, mana xả láng, khi ở level 9, lượng stat ít ỏi, nếu phân bố quá nhiều vào energy thì sẽ có ngày hối không kịp . Bạn hãy kiếm những jewel có dòng % damage taken goes to mana để gắn vào vài chỗ, giải quyết bớt nỗi lo về mana. Hoặc có thể gắn flawed saphire đẻ có thêm chút mana bắn bắn (17 mana/viên )


+ belt với mọi char vLLD PHẢI LÀ DEATH'S SASH ( belt của set death ) vì nó có dòng cannot be frozen và 20 to life ( khi đeo thêm găng tay thì có all resistant +15, quá tuyệt )


+ Găng tay bạn có 2 lựa chọn: blood fist unique heavy gloves ( 30 fhr, 10 ias, 40 life ) hoặc găng tay set death ( có thêm 30% ias khi dùng với belt, thêm mấy dòng chống poison vờ lờ nữa )


+ áo thì bạn phải cahwm đi kiếm đồ, kiếm cái naò có life, fhr, etheral và self repair - khó kiếm lắm ), không thì dùng tạm cái rare nào cũng ổn . Nếu bạn quá giàu thì kiếm cái gothic plate 4 socket, nhét thếm jewel max damage/ -requirement nữa.


+ với level thấp, lượng hp quá ít ỏi nên bạn cần max block, hãy shop cha drognan ở act2 cho đến khi nào ra cái bone shield of dèlecting ( +20% block, 30% faster block rate ), có mấy dòng linh tinh nữa càng ngon . nếu bạn may mắn thì có thể dùng unique buckler, khá ổn, nhưng siêu khó kiếm


+ mũ thì có 3 lựa chọn chính: life mask ( 3 socket mask socket 3 flawed ruby ), max mask ( 3 socket mask socket 3 jewel 9 max damage hoặc 14 max damage ), unique cap ( 30% damage )


+ vũ khí thì do từng kiểu build nên rất khó nói rõ


+ thông dụng charm nhất là large charm 10 life, grand charm 12 fhr, còn lại đa số không dùng được


+ 1 số set thông dụng cho các bạn chưa sắm được godly item là set sigon, set death, set clegaw,v.v....


+ Muốn kiếm item cho vLLD có 3 cách cho bạn: 1 là run cow king nor, 2 là team room nào 8 người run tomb, 3 là run andariel nightmare

C. 1 số kiểu build vLLD thông dụng:


+ thông thương thì bạn dừng ở level 9, làm xong hết quest normal, sẽ có 12 skill, 45 stat, 10 resit all, 20 life free.


+ Khi bạn được rush qua hell, làm xong hết quest ( hơi khó chút, phải nhở người rush ) thì sẽ có 20 skill, 55 stat, 30 resit all, 60 life free


+ Ở đây chỉ để cập char chưa rush qua nightmare và hell

1. Level 9 bash barb:


+ stat: đủ mặc đồ, dex max block ( tầm 35 ), all vita
+ skill:
- 7 bash
- 4 weapon mastery
- 1 shout
+ Item:
- 1 là xài full set berserker cho vui, 2 là full set sigon cầm crushing flag unique mace,

3 là dùng custom item như sau: 3 bash/3 axe mastery/3 shuot fanged helm socket custom jewel ( max hoặc life ), 6 socket 15 ed military pick socket 6 max damage jewel, khiien pelta lunata hoặc boneshield of deflecting socket max damage jewel, custom gothic plate với hel rune và max damage jewel, blood fist, belt set death, giày thì tùy bạn, kiếm cái nào rare tốt tốt thì xài. amulet strenght/ar và 2x nagel 75 ar, full large charm 10 life.

2. Level 9 smite prayer paladin:


+ stat: đủ mặc đồ, dex max block ( tầm 35 ), all vita
+ skill:
- 6 prayer
- 6 smite
+ item:
- full set sigon với scepter 3 smite/3 prayer hoặc unique hand axe
- tay cầm unique hand axe, life mask và life armor, amulet strenght/ar và 2x nagel 75 ar, găng blood fist và belt set death, điểm mạnh của bạn là lượng regen hp khá vờ lờ, hãy bú mana liên tục để cung cấp cho smite và prayer. Bạn đánh dựa vào open wound và crushing blow

3. Level 9 fire arriow amazon:


+ stat: str/dex đủ mặc đồ, all vita
+ skill:
- 8 fire arrow
- 4 crititcal strike
+ item:
- sự lựa chọn thứ nhất: full set artic, socket jewel max damage
- sự lự chọn thứ 2: 4 socket composite bow với 4 jewel max damage, max mask và max gothic plate, amulet strenght/ar và 2x nagel 75, giày nào có frw kha khá, belt và găng set death.

4. Level 9 kicksin:


+ stat: str/dex đủ mặc đồ, all vita
+ skill:
1- CM
4- BoS
7- DT
+ Item:
- Full set sigon và cầm unique mace, 2x nagel và amulet strenght/ar
- tay cầm unique mace, life mask ( hoặc max mask ) và life armor ( hoặc max armor ), amulet strenght/ar và 2x nagel 75 ar, găng blood fist và belt set death.

5. Level 9 Tiger strike:


+ stat: str/dex đủ mặc đồ, all vita
+ skill:
- 9 tiger strike
- 1 claw mastery
- 2 BoS
+ Item:
- 3x max blade talon, 2x max / 2x max/-req gothic plate, 3x max mask, max pelta luna, belt và găng tay set death, amulet strenght/ar và 2x nagel 75 ar, giày hot spur

6. Level 9 jabber amazon:


+ stat: str/dex đủ mặc đồ, all vita
+ skill:
- 9 jab
- 5 critical strike
+ Item:
- etheral short spear với ar, ed và dòng replinesis quality, còn lại thì full set sigon hoặc life mask ( hoặc max mask, unique cap ) và life armor ( hoặc max armor ), amulet strenght/ar và 2x nagel 75 ar, găng blood fist và belt set death, khien pelta lunata hoặc bone shield of deflecting socket 2 x max jewel

6. Level 9 sacrifire paladin:


+ stat: str/dex đủ mặc đồ, all vita
+ skill:
- 9 sacrifire
- 3 might
+ item:
- war scepter 5 socket +3 sacrifire/ +3 might socket 5 jewel max damage/ar,còn lại thì full set sigon hoặc custom item như sau: 2x max / 2x max/-req gothic plate, 3x max mask, max pelta luna, belt và găng tay set death, amulet strenght/ar và 2x nagel 75 ar, giày ar/frw/resit, khiên 4 socket heradric shield 65 echanted damage/ 100+ ar socket 4 max damage jewel

7. Level 9 molten boulder druid:


+ stat: str/dex đủ mặc đồ, all vita
+ skill:
- 3 oak sage
- 3 molten boulder
- 6 fire storm
+ item:
- 3 oak/ molten boulder wolf head socket 3 flawed ruby, life armor, găng blood fist, belt set death, amu/ ring + life/mana, giày +frw và life/mana, bone shield of deflecting socket 2 jewel + life hoặc damage taken goes to mana



Còn rất rất nhièu kiểu build nữa mà bạn có thể tự do sáng tạo, với vLLD, hãy cho trí tưởng tượng bay xa ~^o^~

medassin
27-12-2011, 11:33
DIABLO CENTRE DOWNLOAD

TỔNG HỢP LINK DOWN TỪ CÁC THÀNH VIÊN GVN ~^o^~




thật ra thì link down đã có trong lưu trữ rồi @@
còn đây là bản full 4 link (1 link 191 mb) . pass : clickgame.net
http://www.mediafire.com/?hd41o6pp3pmcm
bạn nào thích tiếng việt thì đây (1.11b)
http://www.mediafire.com/?wvax8ghrzg2


uper[D]ragonX;20358993']torrent của hdvnbits nè ! http://all.hdvnbits.org/diablo_2_lord_of_destruction_full_4cd_tool_patch_loader_t26447.html


Diablo 2 LOD v1.13c link torrent, đã test ngoài quán net tốc độ 600 - 700 KB/s
http://thepiratebay.org/torrent/6098061

Diablo 1 v1.09 & Hellfire v1.01 link torrent, đã test ngoài quán nét tốc độ ~400 KB/s
http://thepiratebay.org/torrent/6829971

Tí nữa tôi up lên MU cho ông :)

Mu đã tử nạn. MF đang diệt các file bị cắt(chia nhỏ) cho nên chịu khó cắm torrent vậy :D

medassin
27-12-2011, 13:47
HALL OF FAME: THE ROAD OF ASSASSIN


By GVN-Melody (http://forum.gamevn.com/member.php?1114086-GVN-Melody) from gamevn

LIGHTING TRAPSIN

I. Giới thiệu


- Assassin (a.k.a ass) là 1 trong những char ... ít được chơi nhất trong d2 LOD bởi thực sự char này khá ít về các đường build, kèm theo đó là kinh nghiệm đòi hỏi với người chơi dòng này. Tuy nhiên, nếu biết cách build thì ass thực sự là 1 sát thủ nguy hiểm, không thua gì charger paladin hay mấy mụ phù thủy sorc. Item thuộc vào dạng khá khó kiếm, khả năng mf không cao nên để build thành công 1 trapsin khi không xài tool edit thì thực sự là... hơi mệt

- Tại sao lại chơi trap? Có 4 lý do chính:
- Thứ nhất: Trap là dmg elemental --> được nhận sygnery (cộng hưởng) từ các skill khác rất nhiều (hầu như các skill elemental dmg đều như thế). Khi max các sygnery thì thực sự dmg trap không nhỏ chút nào đâu. Tuy nhiên dmg của trap lite cũng không thể to như skill lightning của sorc
- Trap auto-aim đối phương với độ chính xác khá cao, nếu 5 cái trap mà cùng bắn 1 lúc thì chỉ cần 1 tictac xảy tay của đối phương cũng đủ làm hắn mất mạng. Trong pvm cũng thế, cứ vừa đi vừa đặt trap là tự nó sẽ xử monster cho bạn.
- Trap bắn liên tục, vì vậy cứ tính ra, trung bình 12k dmg/trap, mỗi trap bắn 10 shoot --> ????. Thêm nữa, tần suất bắn khá cao, đặc biệt là trap fire (wake of fire) có tốc độ bắn lên đến 17 fpa (trong 1s bắn được 25/17 = gần 1.47 shoot), đi kèm với mind blast, trapsin của bạn sẽ trở thành một trong những class most-hated dueller giống như FOH.
- Không cần quá nhiều đồ ngon vẫn có thể pvm và pvp (đương nhiên sẽ kém hiệu quả hơn)



II. Stats
Bắt đầu game với assasin, bạn sẽ có:

20 strength
20 dex
20 Vit - 50 life, 95 stamina
25 energy - 25 mana

Mỗi level up assasin sẽ tự nâng thêm

+2 life
+1 stamina
+1.5 mana

Mỗi point cho vào:

1 Vita, bạn sẽ có thêm 3 life và 1.5 stamina
1 energy bạn sẽ có thêm 1.5 mana

Phân bố stats: Trước hết xin nói rõ là (lightning) trapper có 2 dạng chính, và tý nữa mình sẽ phân tích rõ ưu/ nhược của từng loại

Dạng 1: Trapper xài 2 claw (tạm gọi là C/C)
Strength: Vừa đủ mặc đồ
Dex: Vừa đủ mặc đồ, claw block sẽ lo phần blocking cho bạn
Vita: TẤT CẢ CÒN LẠI, rất quan trọng đấy
Energy: Do xài C/C sẽ có rất ít mana nên bạn có thể bỏ vào tầm 10-20 pts, tuy nhiên mình không bỏ pts nào vô đây cả

Dạng 2: Trapper xài vũ khí (weapon) và khiên (shield), tạm gọi là W/S
Strength: Đủ để mặc đồ thôi
Dex: Cho point vào đến khi max block với lá chắn của bạn.
Vita: TOÀN BỘ CÒN LẠI
Energy: Xài W/S thì dư thừa cái này rồi, 0 pts nhé

III.Skill
Trước hết xin giới thiệu về các skill chính bạn cần biết:

Bảng Trap:

Lightning sentry (LS): Đây là skill chính của bạn, dmg cao nhất trong bảng trap, cũng là trap bạn sẽ dùng chủ yếu khi pvp và pvm, bắn ra 1 cột lightning giống như của sorc, tuy dmg không cao bằng nhưng đáng sợ ở chỗ nó auto-aim và bắn khá nhanh
Shock Web: Skill cộng hưởng cho LS, khi xài skill này bạn sẽ ném ra cái gì đó để tạo thành một mạng lưới điện dưới đất (đúng với cái tên nhé)
Charged Bolt Sentry: Skill cộng hưởng cho LS, gọi lên một trap có khả năng phóng ra charged bolt, tuy nhiên ngoài mục đích spam charged bolt để dí đuổi các caster thì nó không có tác dụng mấy
Death Sentry: Skill cộng hưởng cho LS, là cái mà bạn sẽ cần để đối phó với Lightning immune, dù dmg của trap vẫn là lite, nhưng sự đáng sợ thật sự của nó đến từ Corpse Explosion (skill nổ xác của NEC) gây ra dmg theo % máu của xác chết. Dmg gây ra bởi CE của DS luôn cố định trong khoảng 40-70% lượng máu của xác. Tuy nhiên CE gây ra ½ là dmg physic, ½ là dmg fire nên ko lo nhé.
Fire Blast: Trap này rất có lợi khi chúng ta đấu mirror match với 1 con trapsin y hệt, bỏ bomb đối phương liên tục. Đặc biệt nhất là ở chỗ trap này nhận cộng hưởng từ tất cả các lightning trap khác nên chỉ cần bạn max các sygnery cho trap lite thì dmg của thằng bomb này cũng khá khá rồi
Wake of fire (WoF): luôn luôn là 1 pt vào đây, tuy ít nhưng đủ, lát sẽ nói sau

BẢng Shadow Discipline:
Weapon block: Dùng claw để block, nhờ nó bạn vẫn có block khi không xài khiên và không bỏ point vô dex. Weapon Block có thể block được tất cả các loại dmg (kể cả những cái tưởng như ko thể block được như blizzard của sorc hay hammer của paladin). Tuy nhiên Chance to block của skill này cũng chỉ tầm 60% thôi
Burst of Speed (BoS): Khi bạn buff BoS, tốc độ chạy và tấn công của bạn sẽ tăng lên đáng kể. Tuy nhiên cũng cần phải nói là BoS không xài chung được với Fade, và BoS giúp bạn tăng tốc độ đặt trap (trap-laying speed) rất nhiều vì tốc độ đặt trap vụ thuộc vào IAS (Increase Attack Speed) chứ không phải là Faster Cast Rate như nhiều bạn nhầm tưởng.
Fade: Khi bạn buff fade, bạn sẽ tăng được khá nhiều all res và trapsin của ta sẽ trở nên mờ mờ. Fade có bonus ẩn là cứ 1 HARD POINT cho vào nó, bạn sẽ có thêm 1% damage reduce (hay nói cách khác là 1% resist physical). Tuy nhiên nếu bạn xài Fade thì bạn phải chấp nhận không thể buff BoS và ngược lại
Shadow Master: Skill khá quan trọng, summon ra 1 con shadow master y hệt mình. Trong PvP con shadow master này cực kì quan trọng: Là bia thịt cho bạn, gây nhầm lẫn cho đối phương, hút hết guided arrow của ama về phía nó, cast trap y như ta... Nhưng cái cần thiết ở nó khi pvp, ngoài làm bia thịt ra, là nó sẽ cast phụ chúng ta Mind Blast làm đối phương bị stun. Bảng Skill mình có skill gì nó có skill đấy.
Mind Blast: Trong PvP đây chính là nguồn sống của trapsin, nếu ko có MB thì 90% trapsin toi. Đây là skill có khả năng gây stun lock (làm đối phương bị stun liên tục không làm được gì, trong khi đó trap chúng ta tha hồ rap3 =))). Chỉ cần namelock được opp, bạn sẽ nắm được 80% phần thắng trong tay với MB. Xài skill này, bạn sẽ thấy trapsin của ta nhún nhẩy liên tục :”> trong khi đối phương khổ sở vì bị stun, muốn chạy đi mà không được. MB cũng gây nên một ít physical dmg có thể giúp bạn kết liễu opp khi hắn còn 1hp. Tốc độ cast MB phụ thuộc vào FCR (nếu ít FCR quá bạn sẽ cast rất chậm -> để con mồi chạy mất)

Bảng Martial Art: KHông quan tâm nhá

PHÂN BỐ SKILL:
Phần này là dành chung cho cả 2 dạng W/S và C/C, tuy nhiên chúng ta vẫn phải phân ra 2 cách cộng điểm skill: Dùng cho 1v1 và teamVteam:

1v1 build:

Lightning Sentry: Max 20
Tất cả các sygnery cho LS: Max 20
Mind Blast: 2 (cho nhiều hơn mức tối thiểu 1 tý để con shadow master xài nó nhiều hơn)
Fire Blast: Tất cả còn lại
Wake of fire: 1
Fade: 1
Shadow master: 1
Claw Block: 1

Team V Team build:

Lightning Sentry: 20
Tất cả các sygnery cho LS: Max 20 (Hãy max cho Shock Web cuối cùng để hạn chế con shadow master của chúng ta dùng nó thường xuyên)
Mind Blast: 20
Claw block: 1
Wake of fire: 1
Shadow master: 1

Chắc các bạn cũng để ý tại sao mình luôn cho 1 point cho WoF, có lẽ cái này là do kinh nghiệm, theo mình đây là 1 skill có thể gọi là ... vô giá của trapper, mình sẽ giải thích sau :D
IV. Một vài chỉ số của các trap

Lightning sentry
Tốc độ ban đầu: 33 frames
Tốc độ bắn: 30 fpa (frames per attack)
Delay giữa các lần đặt: không có
Bắn: 10 lần
Dmg: 1-11k

Wake of fire
Tốc độ ban đầu: 40 frames
Tốc độ bắn: 17 fpa
Delay giữa các lần đặt: 4 frames
Bắn: 5 lần
Dmg: 90-100

Fire blast
Tốc độ ném bomb: 9 fpa - siêu nhanh
Delay giữa các lần ném: 0
Dmg: 6k nếu build theo 1v1, 1k5 nếu build theo TvT

Mặc dù trapsin dùng LS làm nguồn dmg chính, nhưng hãy nhìn vào thông số trap, bạn sẽ thấy tại sao 1 pt vào WoF là đủ, mặc dù tốc độ ban đầu có hơi chậm hơn WoF, tuy nhiên tốc độ bắn của nó lại gần như nhanh gấp đôi, thêm nữa là nó bắn ra những làn sóng lửa hình chữ V --> sức ảnh hưởng rộng. Cái mà chúng ta cần ở nó không phải là dmg mà là khả năng stun đối phương khi hit trúng. 2 WoF sẽ hit đối phương gần như 1 lần/9frames - quá đủ để làm gần như tất cả các char bị stunlock trong khi bạn cần đến 4 LS để đạt được khả năng stun tương tự

Fire Blast được ném ra với tốc độ cực nhanh (9 frame/ lần ném), vậy trong 1s bạn có thể ném đến 2.777 quả bomb mini :D Trong 1v1 dmg của FB cũng rất khá, còn trong TvT thì yếu hơn. Tuy nhiên đây là skill thứ 2 bạn xài khi đối phương chơi trò stack res/ absorb lite

Tóm lại là tác dụng chính của các trap như sau:
Lightning Sentry = Damage
Wake of Fire = Stun
Fire Blast = tiếp ứng khi cần

V. GEAR

Breakpoint:
FCR: 102% cho cả 1v1 và TvT build
FHR: 48% - 5 frames cho 1v1 và 86% - 4 frames cho TvT
Tốc độ đặt trap: 9 frames cho cả 1v1 và TvT build với Fade

Đây thực sự là lý do tại sao rất ít người ngày nay chơi Trapsin và cũng là phần dễ nhầm lẫn nhất, vì vậy xin được giải thích vài điều về mechanic của Diablo :D

9 fpa là tốc độ đặt trap nhanh nhất. Mỗi claw đều có base Weapon Speed Modifier (giống như weapon base attack speed). Nếu bạn chịu khó tìm hiểu kĩ sẽ thấy mỗi claw đều có chỉ số WSM riêng. Chỉ số đó càng lớn thì vũ khí đó càng nhanh. VD: Runic Talon có WSM [-30] sẽ nhanh hơn suwwayha có WSM là [0]. Cũng giống như yêu cầu để đạt được IAS cần thiết của vũ khí bình thường được dựa trên vũ khí mà bạn đang dùng, thì riêng tốc độ đặt trap của assasin phụ thuộc vào cái WSM này. Tuy nhiên do assasin đeo dual claw nên chỉ số WSM trung bình (Average WSM - AWSM) sẽ được sử dụng. Ví dụ: Nếu bạn xài 1 claw có WSM là [-30] và 1 claw có WSM là [0] thì AWSM của bạn là (0+(-30))/2 = [-15]. Để giải thích cho một số cái sau này, bạn nên nắm rõ là claw chính là claw được đặt bên glove, claw phụ là claw được đặt bên boots.

Chỉ số IAS được tính từ tất cả mọi nguồn TRỪ slot vũ khí phụ. Thực ra breakpoint IAS của trapsin cũng không cần thiết lắm bởi vì assasin cần quá nhiều IAS để đạt hiệu quả. IAS thật sự của nó đến từ cái CLAW kìa.

WSM Bug
Đây là 1 trò bug nhỏ giúp bạn giảm AWSM của 2 claw (tức là tăng tốc độ đặt trap lên). Cách làm là ban đầu đặt claw có WSM nhỏ hơn (nhanh hơn) ở bên tay phải và claw có WSM lớn hơn (chậm hơn) bên tay bên trái, sau đó nhấc claw bên trái lên và đặt lại vào chỗ cũ (vẫn là bên trái) . Khi đó AWSM không còn là trung bình cộng của 2 claw nữa mà AWSM = [trung bình cộng] + ([WSM tay phải]-[WSM tay trái]). Ví dụ như bạn làm trò này với 1 cái runic talon [-30] và 1 cái suwayha [0] thì AWSM của bạn không còn là [-15] nữa mà = [-15] + ([-30]-[0]) = [-45], nhanh hơn hẳn phải không :D, chú ý là phải đặt đúng theo thứ tự, nếu chẳng may bạn đặt ngược lại, ban đầu đặt cái nhanh hơn ở bên phải, cái chậm hơn ở bên trái thì khi nhấc lên đặt lại, AWSM mà bạn thu được là [-15] + [0] - [-30] = [15] và bạn sẽ thấy mình đặt trap như 1 con rùa :D
Mỗi lần bạn ấn W để switch weapon thì mọi việc sẽ trở lại như bình thường và bạn sẽ phải thực hiện lại trò này
Khi bạn Bug WSM, claw bên trái sẽ trở thành claw phụ, claw bên phải sẽ trở thành claw chính

GEAR SETUP

C/C build:

Helm:
No1: Circlet rare 2 assin skill, 20 fcr, FHR, all res socket jewel IAS/all res hoặc Life/all res. Các mod của chiếc circlet này đã tự giải thích rằng tại sao nó lại là no1
No2: Griffon’s eye unique Diadem socket jewel IAS/all res hoặc life/all res:

Đừng thấy nó +% dmg -res, mà ham nhé, trap được file hệ thống của game coi là minion chứ không phải là spell, do đó %dmg sẽ không + cho trap mặc dù trên cửa sổ characteristic bạn vẫn thấy có +dmg. Cái chính chúng ta cần từ nó là FCR và skill. Một sự lựa chọn ngon, không bổ lắm và cũng không rẻ lắm
http://www.itempub.com/admin/UploadFiles/2010-8/280_9912297695.jpg
No3: Harlequin crest shako socket jewel IAS/life hoặc life/all res
http://www.randyrun.co.uk/images/product_images/popup_images/diablo_8876.jpg
Không có một tí FCr nào, bù lại là một khoản máu và mana khá “dễ thường” bonus kèm 2 skill và 10 DR

Amulet: Crafted amulet hoặc rare amulet với 2 sin skill, 17+ FCR và các mod khác như +stat/life/res. Yêu cầu này là bắt buộc để đạt đến 102% FCR khi pvp, nếu pvm bạn có thể xài amu mara hoặc highlord cũng OK

CLAW: 2x 2 assasin skill/3 LS/ IAS claw socket với 7%FHR/15all res jewel hoặc 15%IAS/15 all res jewel. Dòng 2 sin skill có thể được thay thế bằng +3 traps, tuy nhiên +2 sin skill sẽ giúp bạn nhiều hơn vì bạn không chỉ xài mỗi skill ở bảng TRAP. Bạn nhớ tính toán AWSM bug và IAS breakpoint cẩn thận trước khi lựa chọn claw. Nếu các mod trên quá khó kiếm, bạn có thể thay bằng +claw block, +WoF, + Fade ... Nếu khó khăn quá thì xài Bartuc’s Cut Throat cũng được.

Armor: Enigma: Không cần giải thích nhỉ :D
http://diablo2.diablowiki.net/images/a/ae/Enigma.jpg
Glove: Trang’s oul Heavy Bracers hoặc magefist uni light glove. Tùy bạn, cả 2 đều có FCR, nhưng bạn thích 30% cold res hơn hay 25% mana regen và +fire skill cho Fire Blast hơn?
http://www.d2promart.org/images/uploads/TrangGloves.jpg
http://www.d2auction.com/uploadfile/20100120220644_magefist.jpg
Belt: Arachnid Mesh uni Spiderweb Sash: Không giải thích luôn, cần đến 102 FCR kia mà :|
http://img187.imageshack.us/img187/6567/arachnidmeshspiderwebsafy5.jpg

Boots: Một cái boot rare nào đấy với các mod FRW/FHR/stat/res, đừng coi thường mấy cái này nhé, no1 choice đấy. Nếu không có thì xài tạm sandstorm trek uni scrabshell boots

Ring: 1x raven frost ring, 1x FCR/life/stat/res/mana ring hoặc 2x FCR/life/stat/res/mana ring. Thường thì dạng C/C có rất ít mana nên đống mana trên ring sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc tránh bơm mana liên tục

Tay 2:
Weapon: Call To Arm RW: Amn + Ral + Mal + Ist + Ohm
http://shopimages.crexis.com/diablo2/weapons/maces/calltoarmsflail2.jpg
+1 To All Skills
+40% Increased Attack Speed
+250-290% Enhanced Damage (varies)
Adds 5-30 Fire Damage
7% Life Stolen Per Hit
+2-6 To Battle Command (varies)
+1-6 To Battle Orders (varies)
+1-4 To Battle Cry (varies)
Prevent Monster Heal
Replenish Life +12
30% Better Chance of Getting Magic Items

BO và BC trước khi lâm trận, phải có. Tuy nhiên nếu bạn xài BO và BC của teammate thì có thể thay CTA bằng Heart of the Oak RW để đạt đến 174% FCR BP khi switch.

Shield: Spirit Monarch: Tal + Thul + Ort + Amn

+2 To All Skills
+25-35% Faster Cast Rate (varies)
+55% Faster Hit Recovery
+250 Defense Vs. Missile
+22 To Vitality
+89-112 To Mana (varies)
Cold Resist +35%
Lightning Resist +35%
Poison Resist +35%
+3-8 Magic Absorb (varies)
Attacker Takes Damage of 14

Cố gắng kiếm cái perfect nhé :D

LƯU Ý: Chọn claw theo thứ tự này nhé: Đầu tiên xem skill, WSM và Dex/str yêu cầu --> tìm cặp claw nào giúp bạn đạt đến BP trap-laying speed --> trong các cặp đấy tìm cặp nào yêu cầu ít nhất. Đừng quên tính bug WSM nhé

LƯU Ý: Claw phụ không cần IAS (đã giải thích bên trên)

W/S build

Helm: 2sin/20 FCR/2 socket circlet, socket nó với 2 jewel 15IAS/15 res nhé

Amu: 2sin skill/12+FCR crafted với các mod phụ như +Dex/stat/res nếu có thể

Armor: Enigma lên áo giáp nhẹ, không cần giải thích nhỉ :D

Weapon: Spirit Phase Blade, sự lựa chọn số 1 nếu bạn muốn đạt đến 102% FCR với FADE trong khi vẫn giữ được tốc độ đặt trap 9fpa vì PB có base weapon speed là [-30]. Đừng sợ không đủ dex, lượng dex giúp bạn max block đã thừa sức để đeo cái này rồi.

Shield: STORMSHIELD unique monarch socket với jewel 15IAS/15 all res. Cực kì quan trọng, bảo vệ bạn trước lũ trâu bò chơi physical dmg cũng như lũ bựa caster chơi cold/lite v.v.....

Glove: Cái này thì cũng tùy bạn chọn giữa magefist/trang’s thôi, giống như dạng C/C đó

Belt: Arachnid Mesh, không giải thích :D

Boots: như dạng C/C

Rings: do dạng này không cần FCR trên ring, vì vậy bạn cần 1x raven frost (bắt buộc) bởi lượng dex và mana nó cung cấp cho quả thật ko nhỏ tí nào. Ring 2? Tùy bạn, SoJ/Bul’s/absorb....

Tay 2:
CTA/Spirit, giống như C/C

CHARM: Dành chung cho cả 2 dạng:
Hellfire Torch Large Charm: phải có, kiếm cái +3 sin skill và mod càng gần perf càng tốt

Annihilus small charm: Kiếm cái nào 20/20 là perf rồi :D

Entrapping Grand Charm of Vita: +1 to traps, + 35-40 life hoặc Entrapping Grand Charm of balance: + 1 to traps, +12%FHR, cố sắp xếp sao cho đạt đủ BP nhé :D

Đưa Shimmering small charm of vita (+20life/5all res) vào đến khi bạn max res, còn lại thì đưa life/mana small charm vào

VI. So sánh giữa C/C và W/S
C/C: - Dmg to hơn
- Cộng nhiều skill hơn
- Chống lại bọn xài elemental tốt hơn nhờ claw block
- Khó chống lại bọn trâu bò melee/ missle xài physical dmg do ít DR và block
- Ít sự lựa chọn khi thay đổi gear
- Block claw chậm hơn shield

W/S: -Dmg bé hơn
- Cộng ít skill hơn
- Chống lại elemental kém hơn
- Chống lại physical tốt hơn
- Nhiều sự lựa chọn khi thay gear
- Block nhanh hơn

Rõ ràng mỗi dạng đều có ưu/ nhược, vậy chọn dạng nào là vấn để về sở thích thôi. Nhưng tóm lại là khi PvP:

- Ở trong room hầu hết là caster: xài C/C
- Ở trong room roàn zon/barb/pal: xài W/S

Khi team duel thì tùy vào tình hình mà chọn lựa nhá :|
VII.Chiến thuật

Set hotkey:
Bạn Set hotkey sao cho cảm thấy thuận tay khi chơi nhất, mỗi người có một cảm giác khác nhau mà. Tuy nhiên do sin có khá nhiều skill nên phải tập nhiều mới quen hotkey được

Chiến thuật: Nghệ thuật là ở đây :D
Chain Stun: Vấn đề sống còn của Trapsin, chơi trapsin là phải nghĩ trước xem mình sẽ stun thế nào. Chỉ cần chuỗi stun của bạn bị break nửa giây là quá đủ cho tất cả các char chạy thoát, cho dù để stun trúng là khá dễ, nhưng bạn phải tính toán xem nên cast những skill nào để duy trì stun trong khi vẫn deal dmg với opp chứ chỉ stun không thì khi bạn chuyển hotkey sang để cast trap thì stun sẽ bị break và hắn sẽ chạy ngay cho dù bạn có nl được. Lỗi mà các trapsin thường mắc phải nhất là họ cast MB trước, dí đuổi MB một ít rồi mới cast trap. Vậy nên khi họ dừng MB để cast trap sẽ không có nguồn dmg nào tác động lên đối phương , hắn sẽ có cơ hội để teleport hoặc cast. Vì vậy, cách hiệu quả nhất để bắt đầu chuỗi stun-lock của bạn là cast trap trước tiên. Trap không hề cần Namelock để đánh trúng mục tiêu, như vậy sẽ giúp bạn dùng con trỏ chuột để MB đối phương trong khi trap rap3 hắn.
- Câu hỏi tiếp theo là: Ngay khi bạn chuyển sang cast trap, chuỗi stunlock sẽ đứt quãng tạm thời, và như thế sẽ cho đối phương cơ hội trốn thoát? Rất tiếc là đúng như thế, sẽ chẳng có gì giữ chân đối phương khi bạn cast trap, nhưng nếu như bạn bắt đầu chuỗi Stun với Trap, bạn sẽ chỉ cho đối phương tầm 9 frame để chạy thoát, ít hơn rất nhiều so với khi bạn bắt đầu chuỗi stun bằng MB. Nếu như trong 9 frame ấy hắn không chạy kịp thì chuỗi stunlock với MB của bạn sẽ bắt đầu. Nên nhớ là trap có delay tức thời (ví dụ như với LS, bạn sẽ thấy điện truyền từ chân trap lên đỉnh trap rồi mới phóng ra), vì vậy khi trap shoot phải MB hắn liên tục, đừng quá dựa vào trap, trap fire giúp bạn rất nhiều trong stun, nhưng không phải là tất cả.
- Ngay khi bạn đã bắt đầu chuỗi stun, câu hỏi tiếp theo đặt ra là làm sao để gây dmg trong khi vẫn duy trì stun. Nếu chỉ xài 1 LS + MB sẽ vẫn gây dmg nhưng rất yếu, vì vậy bạn sẽ phải break chuỗi stun để cast thêm trap. Trong khoảng thời gian bạn dừng cast MB hãy để những trap đã đặt sẵn giúp bạn stun hắn. Bản chất của trò này chính là lấy trap để bù vào khoảng trống của MB khi bạn tắt MB để cast trap,và nếu bạn tính toán đúng thời gian đặt trap và thời gian trap bắn, hắn sẽ gần như không có cơ hội trốn thoát khỏi chuỗi stun cho dù có xài trò MB escape đi nữa.
Nên nhớ rằng mỗi char chạy thoát theo một cách khác nhau, trong các cách chạy trốn thì xem ra chỉ có charge của paladin là hiệu quả nhất. Chắc chắn sẽ có lúc bạn để vuột mất hắn, cho dù bạn có căn thời gian chính xác mấy đi chăng nữa. Khi đó đừng nản mà hãy bắt đầu lại từ đầu chuỗi stun.
Chọn trap: Bạn có 2 loại trap để lựa chọn: Trap LS gây dmg cực lớn, bắn xa và trap WoF có tầm ảnh hưởng cực rộng + bắn cực nhanh gây stun. Tùy vào hoàn cảnh mà bạn sẽ chọn đặt trap nào trước. Để đặt trap khi tấn công, bạn nên đặt 1-2 WoF trước vì nó giúp bạn rất nhiều trong việc bắt đầu chuỗi stun, trong khi bạn cần đến 4LS để đạt hiệu năng tương tự, khi chuỗi stun bắt đầu, với 2 WoF bắn liên tục vào opp, bạn có thể break MB để đặt LS bất cứ lúc nào. Nếu bạn chơi defensive thì bạn có thể bắt đầu với bất cứ trap nào, nên đặt 4 LS xung quanh mình và 1 trap WoF ở bên dưới đề phòng opp chơi trò NL tele.
- Khi PvP Team, WoF thật sự là vô giá, nó giúp bạn stun nhiều opp cùng 1 lúc, 2 WoF sẽ stun bất cứ ai dám mon men đi vào và việc của bạn là cast thêm MB để stun, để phần kill opp cho teammate của bạn. Khi muốn đuổi hoặc hù các team khác đi ra xa, hãy xài LS.
- Nên nhớ 2 WoF là quá đủ để bạn stun bất cứ ai nên không nên đặt quá nhiều, tuy nhiên khi stun nhiều mục tiêu/ nhiều khu vực của Map thì thật sự WoF lại tỏ ra hơi yếu kém.
ChainLock Teleport: Khi bạn xài MB để ngăn đối phương ko tele, hắn vẫn có thể chạy bộ, và bạn sẽ cần chainlock tele để liên tục ở trong màn hình của hắn. Nếu bạn không CL tele, hắn sẽ chạy bộ thoát khỏi tầm ảnh hưởng của bạn và bạn lại phải bắt đầu lại. CL Tele cũng như dừng MB để đặt trap, bạn sẽ phải break chuỗi MB trong 1 khoảng thời gian ngắn. Nếu như đối phương chạy ra off-screen thì bạn có thêm 1 chút lợi thế vì hắn không biết khi nào bạn sẽ tele. Ngay sau khi CL Tele, bạn phải ngay lập tức khống chế khu vực map, nếu đã có sẵn trap, bạn có thể tiếp tục MB hắn. Nếu không có sẵn trap nào ở đó, bạn sẽ lại phải bắt đầu chuỗi stun với 1 Trap.
Fire blast: FB bắn với tốc độ 9 fpa, tương đương với tốc độ spam MB của bạn với 174 FCR. Đây là nguồn dmg dự trữ của bạn. Nên nhớ là FB là quả bomb nhỏ được bạn ném ra, và sẽ mất thời gian để nó bay từ chỗ bạn đến chỗ opp, bạn càng ở xa càng mất nhiều thời gian (giống như bay trên không lâu hơn vậy). Nếu bạn xài FB, bạn chỉ được phép xài nó ngay sau khi bạn Namelock tele opp, bởi nếu bạn đứng từ giữa màn hình ném về 4 góc, FB sẽ mất hơn 1s để bay đến chỗ đối phương, haizzz :D
Shadow Master: Luôn luôn phải có 1 con bên cạnh, chúng sẽ cast thêm MB giúp bạn, làm khiên thịt cho bạn, giúp bạn minion stack, đồng thời nó cũng cung cấp cho bạn thêm extra attack, tạo lỗ hổng để bạn tele và đặt trap. Đặc biệt ngay sau khi bạn NL tele đến cạnh opp, SM sẽ gần như luôn luôn đánh trúng opp ngay khi bạn vừa tele xong, giúp bạn tiếp tục chuỗi stun ngay cả khi không có trap nào xung quanh
Tầm xa trap: Nên nói qua 1 tý là khi bạn tele quá 1.5 screen, các trap bạn đặt ở chỗ cũ sẽ biến mất, khi bạn chạy quá 2.5 screen thì các trap mới biến mất. Tuy nhiên không có nghĩa là lúc nào bạn cũng chạy, bạn vẫn sẽ phải Teleport đến 90%, nhưng khi cần lợi dụng các trap cũ khi bạn đang ở “hơi” xa thì chạy là tốt nhất.

VIII. Class-Dueling Strategy

Amazon
- Bowzon: Chúng sẽ chủ yếu tấn công bạn bằng guided arrow, tuy nhiên với shadow master, blocking thì chắc chắn đến 98% arrow của hắn sẽ không đến được người bạn trước khi bạn bắt đầu đặt các trap xung quanh hắn và bắt đầu chuỗi stun. Chúng có thể né vài shoot của trap với evade, tuy nhiên MB của bạn + MB của SM + 1-2 WoF + LS = Dead Bowzon >:)
- Javazon: Nếu chúng không Farcast thì bạn không cần lo nghĩ vì 99.99% bạn win, còn nếu chúng xài FC thì bạn cố gắng đừng lọt vào màn hình của nó (bạn không thấy nó thì nó không thấy bạn) và đặt 1 trap fire, 4 LS gần hắn và sau đó small tele liên tục, hắn sẽ bỏ chạy ngay, khi đó dừng tele và MB hắn, trap lo phần còn lại.

Necromancer
- Bonemancer: Không lo đâu, Bone Spirit của hắn sẽ gần như bị nhắm lạc hướng hết về SM của bạn vì SM luôn tiến đến gần hắn hơn bạn, phần còn lại thì đơn giản rồi, đặt trap WoF, LS và bắt đầu stun lock cùng MB.
- Poisonmancer: Cẩn thận khi hắn mon men tele lại gần bạn, cách tốt nhất là chơi defensive đề phòng bạn dính Nova của hắn khi đuổi theo. Đặt trap xung quanh bạn theo hình nửa vòng tròn và hắn sẽ bắt buộc tele lại gần bạn mới có thể spam nova, khi đó ngay lập tức tele lùi về sau một khoảng vừa đủ để nova không đến nơi, hắn dừng tele lại để cast nova --> các trap sẽ stun hắn ngay lập tức. Phần việc của bạn là cast thêm MB và đứng xem kịch :D

Barbarian: Do bọn barb này khá dễ đối phó nên mình chỉ nói về 2 con barb khó chịu nhất: BvC và WW
- BvC: hắn nghĩ là leap của hắn có thể stun được bạn, nhầm to, bạn mới là master-stunner. Khi hắn vừa tiếp đất thì trap fire và LS mà bạn đã cast sẵn ngay lập tức sẽ “săn sóc stun” chu đáo cho hắn, bạn đứng ngoài cast thêm MB, nếu có dính vài poison Guided Arrow thì đừng cuống lên bởi chắc chắn là bạn không thể chết được, hơn nữa phần lớn guided của hắn sẽ bị hút về SM.
- WW: Cẩn thận với desynch WW của bọn này, tốt nhất là chơi defensive, không cần cast WoF mà cast luôn 5 LS theo hình nửa tròn ở chỗ bạn đứng, khi hắn mon men WW lại gần thì làm một loạt small tele liên tục ra 4 góc màn hình, WW của hắn sẽ bị “loạn” và các trap sẽ rap3 hắn ngay, xài W/S setup nhé :”>

Sorc: Hầu như bọn này FHR đều cực kì cùi bép và stun hắn bằng 2 trap fire, mind blast và kill hắn bằng 3 trap lite có thể nói là dễ hơn trở bàn tay, xài C/C setup để có thể block dmg của chúng nhé. Không cần đuổi theo chúng làm gì vì chúng tele nhanh lắm. Nếu thích bạn có thể stun hắn ban đầu bằng MB trước, sau đó ngay lập tức chuyển qua trap fire và chuyển lại ngay về MB, chúng sẽ ko thể kịp recover mà còn bị ăn thêm stun của WoF nữa. Khi đó chuyển tiếp từ MB --> LS, đặt 3-4 cái nữa là hắn die.

Druid:
- Fire druid: Cyclone armor của con này ko abs được nhiều dmg, chơi tấn công trực diện, cast trap xung quanh hắn (hắn có tele cũng mặc kệ), sau đó ngay lập tức chuyển qua MB để stun hắn và bầy lũ minion. Không khó khăn gì đâu, nhưng nếu thấy fissure xuất hiện dưới chân thì phải tele ra ngoài ngay lập tức.

- Windy: Cyclone abs rất nhiều dmg, tuy nhiên so với trap cũng không phải là vấn đề to tát vì trap bắn liên tục, hết lại đặt. Nếu hắn chơi def thì bạn chơi offensive, sử dụng các kiến thức về chuỗi stun trên kia :D. Nếu hắn chơi off thì bạn chơi def, cast trap theo hình nửa tròn và đứng yên 1 chỗ, khi thấy hắn tele vào màn hình thì ngay lập tức tự cast MB vào mình để đề phòng hắn NL tele. Nếu hắn chỉ dám đứng ngoài mà câu tornado vào thì kệ hắn, chịu khó né đi 1 tý là được, hoặc nếu không thì ngay khi thấy hắn cast nado đầu tiên thì MB hắn luôn cũng được. Hắn sẽ sốt ruột mà tele vào thôi. Để win được con này thì trap của bạn phải bắn trúng hắn liên tục, không hắn recast cyclone armor là...

Paladin:
- Charger: Không đứng yên nhé, nếu không là 1 hit KO đấy. Nếu có máu liều thì cứ đứng yên, đặt trap sẵn, chờ hắn charge vào và mong mình ... block, tuy nhiên hắn có thể dễ dàng thoát ra stunlock với charge, vậy tốt nhất là đặt 5 LS nửa tròn, sau đó khi thấy hắn charge vào thì small tele lùa hắn loanh quanh chỗ trap để “bất chiến tự nhiên thành”
- Hammer/Charger: Desynch hammer của bọn này rất ... bựa, nếu bạn small tele rất có thể bạn sẽ dính vào invi-hammer và die, tốt nhất là chơi defensive và đặt trap thăm dò. Nếu hắn desynch lại gần các trap sẽ bắn ngay, khi nào thấy trap bắt đầu bắn về hướng nào là phải ngay lập tức chạy/ tele theo hướng ngược lại ra thật xa hắn. Mỗi lần như thế hắn sẽ bị “liếm” mất “ít” máu do dừng lại cast hammer. Nếu hắn chơi NL tele thì cứ để ý khi nào hắn chuẩn bị tele thì đi nhẹ nhàng né sang 1 bên tránh hammer, hắn mà tele vào đống trap thì ;))
- Smiter: Không lại gần được, yên tâm :x

Assasin:
- Trapsin: WTH? Mirror Match này khá mệt, ai có skill tốt hơn thì thắng, nhưng nếu hắn không xài FB thì bạn có thể lợi dụng chính FB làm lợi thế cho mình.
WW/Trapsin: Dmg trap không cao lắm nên không sợ, đối phó như WW-Barb, thêm 1 tý abs và xài gear W/S là xong, trap bạn sẽ giết hắn trước khi WW/Trap hắn giết bạn :X
- Martial Art: Chơi defensive tuyệt đối, chờ hắn dragon flight --> block --> trap cast sẵn + MB Stun ngay lập tức :”>

IX. Tổng kết
Các bạn có thể thấy rằng bài guide khá dài. Đây chính là lý do ít người chơi assasin bởi cách build đòi hỏi độ chính xác cao, play-style phong phú và đa dạng, khó tìm đồ kèm theo kinh nghiệm với dòng này. Tuy nhiên 1 khi bạn đã thành thục thì trapsin có lẽ sẽ là một trong những char đáng gờm nhất mà bạn từng build đấy
Thêm nữa, nhiều bạn nghĩ rằng chỉ bị stun khi mất nhiều hơn 1/12 lượng HP, thực tế là stun chỉ là cái vòng xoay xoay trên đầu, còn khi bạn thấy nhân vật mình bị khựng lại khi dính đòn thì đó chính là trạng thái recovery của nhân vật. Khi đối phương đang bị stun thì chỉ cần nhận 1 dmg thôi, char của các bạn sẽ rơi vào trạng thái Recovery và khi đối phương không bị stun, bạn sẽ cần làm hắn mất trên 1/12 lượng HP để làm hắn rơi vào trạng thái recovery. Khi bạn MB opp, hắn sẽ bị stun trong 1 khoảng tgian nhất định và trong khi đó chỉ cần dính vào trap fire thì gần như hắn sẽ bị recovery liên tục, không thể làm được gì.

medassin
27-12-2011, 16:22
GIỚI THIỆU AMAZONE 1.09


By the_simpsons_86 (http://forum.gamevn.com/member.php?88651-the_simpsons_86) from gamevn

Theo ý kiến bản thân tôi, Amazon có thể được coi là 1 trong những best char trong cuộc chiến single game!! Ngược lại, Amazon không được đánh giá cao trong mutil, vì khác với những char khác, các skill của Amazon có thể gọi là thuộc tính " ích kỷ" bởi vì nó chỉ lợi cho bản thân amazon, chả có lợi gì cho các player khác cả ^^. Dù vậy, trong cuộc chiến single hay đặc biệt là PvsP. Amazon luôn là 1 sự lựa chọn không bao giờ tồi!!



Điểm mạnh


_ Khả năng đánh xa: tầm đánh xa của Amazon luôn xứng đáng A+, chính điều này khiến Amazon trở thành 1 nhân vật cực kỳ mạnh và khó chịu trong các cuộc chiến PvsP nếu các bạn có chiến thuật ( tất nhiên ^^)
_Cao về Dexterity: Điều này khiến AR của Amazon rất cao--> khả năng đánh trúng đối phương cao, Defend của Amazon theo đó cũng rất cao, cộng với block---> khả năng bị đánh trúng giảm. Nên nhớ +1 block, đánh giá hơn rất nhiều df ^^
_Có Những skill rất đặc biệt: Về combat skills, amazon luôn có những skill cực kỳ mạnh mẽ, khiến Amazon luôn là 1 nhân vật cực kỳ mạnh mẽ, và có thể hướng tới Hell khá dễ dàng. Passive skill của Amazon có thể nói là độc nhất vô nhị, mà tôi sẽ giải thích sau.
_Ít sử dụng Mana: Các skill mạnh nhất, đặc trưng nhất của Amazon là passive skills, và hiển nhiên các skill này là free mana^^. Và đa số các skill combat còn lại của Amazon đều sử dụng 1 lượng Mana tương đối.

Điểm yếu:


_Yếu khi đánh trong mutil: Ở đây không phải yếu về đánh nhau, mà là yếu về sự phối hợp với các char khác trong team.
_Lượng damage tiềm tàng khá yếu: Amazon không giống như Bar, mỗi strength tăng là lượng damage tăng cũng rất nhiều, các vũ khí của Amazon cũng không có lượng damage cao bằng các vũ khí khác ( javelin ném xa thì mạnh). Lượng damage của Amazon có thể tính theo công thức này:
+ Cho các loại lao ném, hay vũ khí đánh gần:
Min_Damage = Weapon_Min_Damage * (Str+100)/100
Max_Damage = Weapon_Max_Damage * (Str+100)/100
+ Cho các loại Bow và cross bow:
Min_Damage = Weapon_Min_Damage * (Dex+100)/100
Max_Damage = Weapon_Max_Damage * (Dex+100)/100

Dù có thế nào đi nữa thì các bạn đừng lo, Amazon có hàng đống cách làm lượng damage của Amazon sánh ngang với các char khác, có phần hơi bị vượt trội nữa cơ đấy ^^

Khởi đầu cho amazon



Strength: 20
Dexterity: 25
Vitality: 20
energy:15

1 Vitality point cho 3 Life
1 Vitality point cho 1 Stamina
1 Energy point cho 1.5 mana

Hit Points: 50
Stamina: 84
Mana: 15

Mỗi 1 level up cho amazon:

Life +2
Stamina +1
Mana +1.5

Như các bạn đã thấy, Amazon có 1 sự cân bằng khá hoàn hảo giữa các phần, không quá cao vê str như bar, hay nhiều về energy như sor. Đây là 1 sự cân bằng hoàn hảo!! Strength cần để mặc các loại áo giáp xịn, Nó cũng được các bạn quan tâm nhiều nếu các muốn amazon của các bạn là 1 melee char mạnh mẽ. Dex luôn luôn là sự quan tâm cần thiết nhất cho bất kỳ 1 amazon nào. Vit ít quan trọng hơn so với các nhân vật khác, nhưng cũng cần phải được quan tâm, energy tưởng chừng có thể hoàn toàn bỏ qua, nhưng nếu muốn amazon có thể sử dụng skill combat liên tục, 1 vài points vào energy không bao giờ là quá thừa.

Các cách build của amazon

Theo đúng sách vở: Amazon có tổng cộng 4 cách build:
_Bowazon
_Javazon
_Spearazon
_Tankazon


Ngay cái tên đã nói cho các bạn biết về đặc điểm của từng loại amazon. Bowazon là Amazon dùng Bow and corss bow skill làm skill combat chính. Javazon là Amazon dùng Javelin and spear skill làm skill combat chính. Spearazon là Amazon dùng SPEAR skill ONLY làm skill combat chính. Tankazon là Amazon CHỈ dùng passive and magic skill tree của amazon. Dù bạn có dùng loại nào đi chăng nữa. Tôi vô cùng chân thành khuyên các bạn, phải theo cách build của mình tới cùng, và tuyệt đối không bỏ dở giữa chừng. Và càng tuyệt đối hơn, không được xây cả 2 dạng 1 lúc, như 1 số người hay chơi cả bow lẫn javelin. Như vậy skill sẽ rất loãng, và sẽ CỰC KỲ khó thắng trên hell, nếu không muốn nói là không có cửa! Bởi vậy ngay từ những giây đầu tiên bạn nên xác đình mình sẽ là dạng Amazon nào. Mỗi dạng có điểm mạnh riêng. Hiện nay theo tôi biết, 98% Amazon player chơi Bowazon hoặc Javazon, vì vậy tiếp theo tôi sẽ hướng dẫn chủ đạo về 2 dạng này, còn Spearazon và Tankazon nếu các bạn muốn tôi cũng sẽ viết, nhưng chỉ vắn tắt, bởi vì rõ ràng chúng ta có thể nhìn thấy rất nhiều điểm yếu về 2 dạng cuối này. Bài tiếp theo sẽ là giới thiệu về passive and magic skill tree của Amazon mong các bạn hưởng ứng! ^^




*Passive và Magic skill

1 trong những tree skill hay nhất, đặc trưng nhất của Amazon, dù bạn có chọn dạng build nào đi chăng nữa, Passive and magic skill tree vẫn là bắt buộc phải có. Passive skill là cộng hưởng trực tiếp vào nhân vật của bạn. Không chỉ có Amazon mới có passive skill, Bar cũng có, như iron skin. Passive skill của Amazon khá khác so vơi Bar. Nó không có những kết quả cụ thể có thể nhìn thấy rõ ràng như Bar, Nhưng không phải vì vậy mà nó được đánh giá kém hơn. Để cho các bạn hiểu rõ thêm về bảng skill này tôi xin liệt kê các tên, công dụng, và đánh giá của tôi về các skill đó.

Chi tiết về passive and magic skill tree của Amazon



INNER SIGHT (Clvl 1) Skill cần: none


Skill Level _ Mana _ Phạm vi _ Thời gian tác dụng (s) _ Trừ Defense

Slvl 1: _ 5 _ 13.3 _ 8 _ -40
Slvl 2: _ 5 _ 13.3 _ 12 _ -65
Slvl 3: _ 5 _ 13.3 _ 16 _ -90
Slvl 4: _ 5 _ 13.3 _ 20 _ -115
Slvl 5: _ 5 _ 13.3 _ 24 _ -140

Đánh giá: D

Skill này nghe có vẻ hữu dụng, mỗi lần cast có thể trừ Df của các quái vật xung quanh trong 1 radius nhất định:13.3. Nhưng thật sự là nó rất vô dụng về sau. Nói tóm lại, đây là 1 chiêu phải có, chỉ để cho những skill tiếp theo, nó không hề xứng đáng hơn 1 point. Tuy vậy mà nói, về mutil skill này có thể khá hữu dụng, 1 là bạn dùng nó thường xuyên, 2 là không dùng tý nào. Tùy thuộc vào lối chơi của bạn. Nhưng trào lưu mà nói, ko 1 level 90 amazon nào lại dùng skill này cả

CRITICAL STRIKE (Clvl 1) skill cần: none


Skill Level __ Cơ hội đánh 1 lượng damage gấp đôi với damage bạn hiện có

Slvl 1: _ 16
Slvl 2: _ 25
Slvl 3: _ 32
Slvl 4: _ 38
Slvl 5: _ 42

Đánh giá: A+

Đây là 1 trong những skill được đánh giá là best skill của amazon trong bảng skills này. Với cơ hội được nhân đôi lực đánh, khiến lượng damage của amazon có thể bắt kịp so với các char khác, đánh boss hay PvsP cực lợi. Bạn sẽ không bao giờ hối tiếc khi để points vô skill này. SKill này thực sự xứng đáng ít nhất 5 points lúc đầu. Max thì không quá cần thiết, nhưng nếu thừa, thì cứ cho vô đây, max skill này bạn sẽ có 68% đánh gấp đôi damage. Cần nói thêm là passive này có tác dụng với toàn bộ các weapon của amazon, không chỉ có vậy nó cũng có tác dụng khi bạn sử dụng các skill combat khác của amazon!

DODGE (Clvl 6)skill cần: none


Skill Level __ Cơ hội tránh các cú đánh gần

Slvl 1: _ 18
Slvl 2: _ 24
Slvl 3: _ 29
Slvl 4: _ 34
Slvl 5: _ 37

Đánh giá: B+

Amazon của bạn sẽ phải đánh, hay đứng đánh ( đánh giữ chặt shift) gần như toàn bộ cuôc chơi ( đặc biệt nếu bạn là javazon) Đây là 1 chiêu rất có lợi, với cơ hội có thể tránh được các cú đánh melee. Nói nôm na, nó có tác dụng như block---> tác dụng bằng cả trăm df!! Cực kỳ lợi!! Tôi cho rằng skill này xứng đáng nhận ít nhất 3 points, +skills item bạn có thế khá an toàn, max skill này bạn có được 56% cơ hội tránh, thật sự không cần thiết để max!

SLOW MISSILES (Clvl 12) skill cần: inter sight

Skill Level _Mana _ Phạm vi _ Thời gian tác dụng (s)

Slvl 1: _ 5 _ 13.3 _ 12
Slvl 2: _ 5 _ 13.3 _ 18
Slvl 3: _ 5 _ 13.3 _ 24
Slvl 4: _ 5 _ 13.3 _ 30
Slvl 5: _ 5 _ 13.3 _ 36

Đánh giá: C+

Đây là 1 skill khá có lợi khi đánh mutil, nó khá có lợi ở 1 vài trường hợp, nhưng tác dụng của nó giảm xuống khá nhanh ở các level cao hơn. Amazon có khả năng tránh các cú đánh bằng các passive của riêng bản thân amazon, bởi vậy slow missiles không quá cần thiết. Nhưng như đã nói, nó là 1 skill khá buồn cười, làm chậm tốc độ đánh của các quái vật bắn xa, nó giúp bạn hay là đồng đội của bạn có thời gian chạy^^. 1 point là quá đủ!

AVOID (Clvl 12) skill cần: dodge


Skill Level _ Cơ hội tránh các cú bắn xa

Slvl 1: _ 24
Slvl 2: _ 31
Slvl 3: _ 36
Slvl 4: _ 41
Slvl 5: _ 45

Đánh giá: B

Không có gì để nói nhiều, cũng như dodge, 1 trong những cách phòng thủ tự nhiên của amazon, tuy không hiệu quả bằng nhưng, avoid xứng đáng vài points vào. Nó khiến các quái vật bắn xa sẽ khó khăn hơn khi hit amazon. 1,2 points là đủ!


PENETRATE Skill cần: Critical strike

Skill Level _ Tăng Attack Rating (+%)

Slvl 1: _ 35
Slvl 2: _ 45
Slvl 3: _ 55
Slvl 4: _ 65
Slvl 5: _ 75

Đánh giá: A-

Lợi ích là khá rõ ràng, AR với 1 class bắn xa như amazon luôn là cực kỳ cần thiết. Khá là khó để biết bao nhiêu points vào đây là đủ, 1 số người cho là cần max, 1 sô người chỉ cho 3 points. tất cả là sự lựa chọn của bạn, và tuỳ tình hình, tuỳ item mà điều chỉnh. Theo tôi, bạn nên đầu tư các points để tăng lượng damage của amazon hơn là quá chú trọng vào tăng AR. Tuy vậy nó khá lợi khi đánh boss hay PvsP.

DECOY (Clvl 24) Skill cần Inner Sight , Slow Missiles


Skill Level _ Mana _ Thời gian tác dụng(s) _ %+ máu

Slvl 1: _ 19 _ 10 _ 10
Slvl 2: _ 18 _ 15 _ 20
Slvl 3: _ 17 _ 20 _ 30
Slvl 4: _ 16 _ 25 _ 40
Slvl 5: _ 16 _ 30 _ 50

Đánh giá: A

Đây thực là 1 skill khá hay và khá vui của amazon. Với level 24 là để có skill này, bạn có thể ở act IV, cast skill này, gần như toàn bộ quái vật đều tập trung giết cái bóng của bạn tạo ra. Gần như shadow của ass, nhưng khác cái bóng này hoàn toàn không di chuyển lẫn đánh được. Nhưng đó là những gì bạn muốn, với 1 cái bóng sống khá dai, đứng im, và là trọng điểm cho các monster khác đánh, nếu bạn là 1 bowazon đó là điều cực kỳ có lợi! Cast Decoy cho bọn quái vật tập trung vào đánh, chạy ra xa, bắn! ^^ Dù vậy nó khá vô dụng khi đánh pvsp, tuy vậy có thể nó là cái phao cứu sinh duy nhất của bạn cho đến level 30 khi có Valkyrie. Không những vậy trong 1 vài trường hợp ở các level cao hơn Decoy vẫn rất hữu dụng. 1 point lúc đầu, nếu bạn thích có thể thêm vài points vào các phần sau. Nhớ đặt hot key cho decoy để cast dễ dàng hơn.

EVADE (Clvl 24) Skills cần: Dodge [6], Avoid [12]


Skill Level _ Khả năng tránh đòn khi di chuyển

Slvl 1: _ 18
Slvl 2: _ 24
Slvl 3: _ 29
Slvl 4: _ 34
Slvl 5: _ 37

Đánh giá: A-

Đây lại thêm 1 skill cho bộ ba các skill phòng thủ tự nhiên của amazon EVADE, Dodge, Avoid. Xứng đáng nhận được khoảng 3,4 points vô đây khiến bạn có khả năng tránh đòn khi chạy, do đó bạn có thể lượn lách và quay lại đánh lại kẻ thù. Cực kỳ lợi ích khi PvsP.

VALKYRIE (Clvl 30) Skill cần:Inner Sight [1], Dodge [6], Slow Missiles [12], Avoid [12], Decoy [24], Evade [24]


Skill Level _ Mana _ Máu _ Damage (+%) _ Attack (+%)_ Defense (+%)

Slvl 1: _ 25 _ 528 _ 0 _ 40 _ 0
Slvl 2: _ 26 _ 616 _ 25 _ 80 _ 10
Slvl 3: _ 27 _ 704 _ 50 _ 120 _ 20
Slvl 4: _ 28 _ 792 _ 75 _ 160 _ 30
Slvl 5: _ 29 _ 880 _ 100 _ 200 _ 40

Valkyrie Nhận các lợi từ các skill sau:
Decoy: +88 Life mỗi level
Penetrate: +40 Attack Rating Mỗi level
Critical Strike
Dodge
Avoid
Evade

Đánh giá: A+

ValKyrie mạnh mẽ hơn các lính đánh thuê rất nhiều, Và có thể mạnh mẽ hơn bất cứ các summon nào, Luôn luôn là sự lựa chọn hàng đầu cho Amazon dù ở bất cứ dạng build nào. Nó có tác dụng cũng như decoy, nhưng khác cái, nó đánh được, và đánh rất là mạnh!! ^^ Nó có tác dụng điều khiển với đông monster, kể cả PvsP và đánh trùm. 1 chiêu summon cực kỳ có lợi của amazon. ValKyrie cũng có cả resist nữa, tính toán như sau, level của Valkyrie*2, ví dụ Valkyrie đang ở level 10 --> resist all 20. Magic level của ValKyrie có thể được tính như sau: 22 + (Valk Level * 3). Bạn đừng nghĩ chỉ có vậy. Valkyrie cũng còn có cả Dex. Mỗi level valkyrie có thêm 12 dex. tức là ở level 12 Valkyrie có 144 Dex. Không những vậy nó cũng nhận thưởng tử các skill như CS,Dodge v..v Như đã thấy, Valkyrie mạnh mẽ hơn bất cứ các lính đánh thuê nào. 1 chiêu bắt buộc phải có của amazon!!!


PIERCE (Clvl 30) Critical Strike [1], Penetrate [18]


Skill Level _ Cơ hội các cú đánh xa chạy xuyên qua

Slvl 1: _ 23
Slvl 2: _ 34
Slvl 3: _ 42
Slvl 4: _ 49
Slvl 5: _ 55

Đánh giá: B

Đây là 1 passive khá có lợi, tuy không xứng tấm với 1 skill level 30 như amazon, tuy vậy nó vẫn xứng đáng vài points. Với vài points vo đây, cơ hội cho các cú bắn xa của bạn chạy xuyên qua 1 quái vật và trúng vào 1 quái vật khác. Nếu bạn là bowazon hay javazon thì đây quả là 1 skill khá có lợi. Không nên max theo tôi 5 points là chấp nhận được. Tuy vậy tuỳ theo ý thích của bạn thôi. Skill này vô dụng khi đánh PvsP.



Trên đây là toàn bộ những điều bạn cần biết vế passive and magic skill của amazon, Vỉ toàn bộ các dạng build của amazon phải có bảng skill này, nên tốt nhất là các bạn nên biết về công dụng chi tiết của từng skill. Sau đó quyết định cho bao nhiêu points vào từng skill. Dựa vào bảng skill này, kỳ sau tôi sẽ nói về thêm về 1 bảng skill khác, dành riêng cho bowazon!!!

medassin
27-12-2011, 19:53
HALL OF FAME: THE ROAD OF ASSASSIN


By bangchukieuphong (http://forum.gamevn.com/member.php?90696-bangchukieuphong) from gamevn


Trap Lightning



Giới thiệu chung


Đây là một dạng build mà tôi thấy khá là vui khi chơi. Sử dụng skill ở bảng Traps làm skill chính. Với tốc độ nhanh Assassin có thể lướt wa lướt lại mà đặt traps trước mặt bọn mons mà không hề hấn gì, vì thế việc play PvM trở nên khá dễ dàng.

Điểm yếu :


chỉ có 1 main attack chính là lightning , fire thì có Fire Blash thế nhưng damage cũng khá yếu ( ở dạng build này thì khi compele nó có damage 554 - 736 , chưa tính skill cộng hưởng ). Vì thế mon Imu lightning cũng là một điều đáng lo ngại đối với Traplightning .

Điểm mạnh :


Tốc độ của Ass là rất cao. Với Burst of Speed, và một cái giầy cộng nhìu nhìu Faster Run/Walk (mấy thứ này kiếm đầy ngay ở Act I Nightmare, mà chỉ ở Nightmare trở đi mới có nhiều Imu Lightning) Ass có thể lướt như gió cuốn và có thể "ù té" nhẹ nhàng khi gặp bọn Imu lightning. Và việc đánh Boss cũng rất đơn giản. Gọi đệ lên thế mạng (lvl 24 trở lên là có cái thế mạng rùi ) rồi cứ chạy vòng vòng xung quanh mà đặt traps, với cái tốc độ mà Diablo ngửi khói không kịp (Ấy thế chứ cái trò chạy chạy lao ra của nó cũng khá nhanh đấy, tuy nhiên vì AI của nó wá thấp nên vô tác dụng thôi) nên việc PvM của Ass không gặp khó khăn gì đáng kể . Mặt khác chủ quan mà nói đánh trap có cái gì đó ... khoai khoái



Damage của Lightning cũng khá cao, khi complete dạng build này chính xác là như sau:

Charged Bolt Sentry :


có damage của mỗi bolt là 1 - 386, trung bình là 194 dam/1 bolt. Mỗi trap có 10 shoot, mỗi shoot 5 bolt, vậy damage sẽ là 194 x 10 x 5 = 9700. Mặt khác có thể gọi 5 trap một lúc nên damage cao nhất sẽ là 9700 x 5 = 48500

Lightning Sentry:


có damage của mỗi shoot là 1 - 1858, trung bình là 930 dam/1shoot. Mỗi trap có 10 shoot, và gọi được 5 trap tối đa nên damage sẽ là 930 x 10 x 5 = 46500. Mặt khác LS có khả năng bắn xuyên qua nhiều mons một lúc nên damage thực tế còn cao hơn

Death Sentry:


có damage của mỗi shoot là 1 - 1040, trung bình là 521 dam/1shoot. Mỗi trap có 11 shoot, và cũng gọi được 5 trap tối đa nên damage sẽ là 521 x 11 x 5 = 28655. DS cũng có khả năng bắn xuyên qua mon như LS , tuy nhiên có thêm phần "nổ xác" ( 40 - 80 % Corpse life ) rất lợi hại và số lần shoot có thể tăng lên theo lvl của Fire Blash nên damage thực tế sẽ cao hơn nhiều.

Như vậy ta thấy Charged Bolt Sentry có damage tiềm tàng là cao nhất, thế nhưng skill này cũng khó sử dụng nhất, vì các bolt thường không tập trung để đạt damage cao nhất. Thế nhưng Skill này cũng có cách sử dụng để dùng đánh boss rất hay mà tôi sẽ đề cập sau

Toàn bộ phần trên là chưa tính đến các skill cộng hưởng , vì vậy damage thật của Ass còn cao hơn nhiều

Trong phần này tôi xin phép copy lại các skill của bác #_# và sửa lại cho phù hợp (do có một số lầm lẫn trong bài của bác), để cho các mem dễ xem.

Đầu tiên là các skill ở bảng Trap, tất nhiên đây là bảng skill chính của AssTrap

Fire Blast


Skill mở: Không.
Level đạt được: 1

Công dụng: Ném 1 quả bom và... bùm. Cũng tương tự như các loại bình ném, đường đi của Fire Blast có hình vòng cung, chính vì thế mà càng ở xa thì càng khó chính xác. Bù lại, tầm ảnh hưởng của nó lại rất khá, tất cả các quái vật đứng gần đều 99% là bị trúng đòn. Với đặc điểm bay, Fire Blast có thể tấn công được các quái vật cách xa, ở vị trí thấp hay cao hơn hay ngay cả với các chướng ngại tạo khoảng cách giữa Assassin với chúng. Điều quan tâm ở đây là Fire Blast không thể cast nhanh hơn cho dù có được hỗ trợ thêm bao nhiêu % faster cast rate đi chăng nữa và ngay cả với Burst of Speed (ở Shadow Discipline tree) bởi bản chất của Fire Blast chỉ đơn thuần là ném (throw). Damage của Fire Blast khá thấp, bù lại nó là loại skill duy nhất được nhận cộng hưởng từ các loại trap. Một chú ý ở dạng build này là Fire Blast là Fire Damage, nó có thể là cứu cánh khi gặp những con imu Lightning bắt buộc phải đánh mà không thể "ù té quyền" (thường thì số này rất ít). Đặc biệt nó là skill cộng hưởng cho các skill trap chính của dạng build này.

*Nhận cộng hưởng từ:
- Shock Web: 9% fire damage ở mỗi Lv chính thức.
- Charged Bolt Centry: 9% fire damage ở mỗi Lv chính thức.
- Wake of fire: 9% fire damage ở mỗi Lv chính thức.
- Lightning Centry: 9% fire damage ở mỗi Lv chính thức.
- Wake of Inferno: 9% fire damage ở mỗi Lv chính thức.
- Death Centry: 9% fire damage ở mỗi Lv chính thức.

Số point nên cho vào : Max


SHOCK WEB


Skill mở: Không.
Level đạt được: 1

Công dụng: bung ra một tấm lưới điện. Đối với skill này, cho dù các quái vật có di chuyển hay đứng yên đi chăng nữa, chúng đều bị tấn công. Nếu được max, Shock Web cũng tỏ ra đáng gờm bởi không chỉ có lượng lightning damage cao mà cả radius và thời gian tồn tại (duration) cũng khá lâu. Đặc biệt, Shock Web không mất nếu như ta có lỡ die dọc đường. Lưu ý nho nhỏ ở đây là Shock Web cũng giống như Fire Blast: bay theo đường parabol và không cast nhanh hơn với bất cứ 1 sự hỗ trợ nào. Tuy nhiên ở dạng build của chúng ta thì tôi hay lựa chọn Max CHARGED BOLT SENTRY hơn
Số point nên cho vào : 1

CHARGED BOLT SENTRY


Skill mở: Shock Web.
Level đạt được: 12

Công dụng: Phóng được Charged bolt. Damage của loại trap này là lightning, cũng giống như skill Charged Bolt của Sorceresses tuy nhiên càng bỏ nhiều point vào chỉ tăng thêm lượng lightning damage, chứ không hề cái thiện thêm số lượng charged bolt, thời gian tồn tại cũng như mana. Bạn có thể đặt nó ở những nơi mà mình mong muốn tuy nhiên với đặc điểm của Charged bolt, ta chỉ nên đặt trong phạm vi gần. Và cho dù khả năng tấn công không cao, Charged Bolt Sentry cũng có được 1 ưu điểm đó là tấn công xen kẽ và tấn công được nhiều quái vật. Ngoài ra ta có thể tạo ra được 5 Charged Bolt Centry liên tục mà không cần chờ đợi. Đặc biệt skill này còn có cách chuyên dùng để giết trùm với lượng damage cao nhất trong tất cả các skill trap mà tôi sẽ nói đến sau. Nó cũng là skill cộng hưởng cho tất cả các skill traps sau này.

*Nhận cộng hưởng từ:
- Shock Web: Tăng thêm 1 bolt cho 3 Level chính thức.
- Lightning Centry: Tăng thêm 1 shot cho 4 Level chính thức.
- Fire Blast: 6% lightning damage ở mỗi Level chính thức.
- Lightning Centry: 6% lightning damage ở mỗi Level chính thức.
- Death Centry: 6% lightning damage ở mỗi Level chính thức.

Số point nên cho vào : Max


LIGHTNING SENTRY


Skill mở: Charged Bolt Centry.
Level đạt được: 24

Wa, cuối cùng đã đến skill này. Đây sẽ là trap chính của bạn trong suốt cuộc chơi. Khi được tạo ra, Lightning Centry sẽ liên tục phóng ra các cột lightning tương tự như skill Lightning của Sorceresses. Với lượng damage cao "ra mặt", khả năng shoot là 10 ngay từ level 1, có thể gọi được 5 trap cùng lúc, bắn xuyên qua mọi monster, đây là skill chính để kill monster. Tuy nhiên nó có bất lợi là số lần shoot không thể tăng lên được.

*Nhận cộng hưởng từ:
- Shock Web : 12% lightning damage ở mỗi Level chính thức.
- Charged Bolt Centry: 12% lightning damage ở mỗi Level chính thức.
- Death Centry: 12% lightning damage ở mỗi Level chính thức.

Số point nên cho vào : MAX


DEATH SENTRY


Skill mở: Lightning Centry.
Level đạt được: 30

Với một lượng damage "ra mặt" nhỏ hơn nhiều so với các trap khác, lúc đầu chỉ có 5 shoot, tuy nhiên có khả năng nổ xác của monster. Điều này rất lợi hại, vì vừa có thể tạo damage vừa có khả năng chống hồi sinh, hoặc dùng để đối phó với Imu lightning cũng tốt. Cộng hưởng nhiều cho các trap khác.

Nhận cộng hưởng từ:
- Fire Blast: 1 shoot với 3 level chính thức
- Lightning Sentry : 12% lightning damage ở mỗi Level chính thức.

Số point nên cho vào : MAX

Đó là toàn bộ skill cần thiết ở bảng Traps, tiếp theo là bảng Shadow Discipline

SHADOW DISCIPLINE
Đây là bảng skill rất wan trọng với mọi Ass và TrapAss cũng vậy. Sau đây là các skill cần thiết cho cách build của chúng ta

CLAW MASTERY



Skill mở: Không.
Level đạt được: 1 ~ Passive
Đây là skill "miễn phí" duy nhất có thể cải thiện được đòn đánh bao gồm Attack lẫn Damage. Tuy nhiên ta có bao giờ đánh nhau đâu mà wan tâm đến skill này, 1 point để mở đường thui
Số point nên cho vào : 1

PSYCHIC HAMMER


Skill mở: Không.
Level đạt được: 1 ~ Magic
Không có gì nổi bật, chỉ có tác dụng mở đường máu nếu chẳng may bị một đống monster vậy quanh và ...mở đường cho các skill tiếp theo.
Số point nên cho vào : 1

BURSE OF SPEED


Skill mở: Không.
Level đạt được: 6 ~ Magic
Tuy trong dạng build này nó không phát huy hết tác dụng nhưng vẫn là một skill tuyệt. Giúp bạn có thể lượn lách nhanh hơn và hiệu quả với chỉ 1 point. Với các skill cộng thêm từ item nó có thể đạt tới hiệu quả cao.
Số point nên cho vào : 1

WEAPON BLOCK


Skill mở: Claw Mastery
Level đạt được: 6 ~ Passive
Đây cũng là một skill rất hữu ích. Bạn sẽ cầm 2 tay 2 claws suốt chặng đường nên với skill này bạn sẽ có change to block chẳng khác gì cầm khiên. Sướng wá! . 1 point là đủ để phát huy tác dụng tốt
Số point nên cho vào : 1

CLOAK OF SHADOWS

Skill mở: Psychic hammer.
Level đạt được: 12 ~ Magic
Tác dụng của skill này đơn thuần là tạo bóng tối để che mắt kẻ thù và kiểm soát defenses của chúng trong một đơn vị thời gian. 1 point để mở đường cho skil tiếp theo
Số point nên cho vào : 1

FADE

Skill mở: Brust of Speed.
Level đạt được: 18 ~ Magic
Với skill này, Assassin sẽ được tăng thêm nhiều đơn vị resistances và cả khả năng làm dịu bớt sự ảnh hưởng của các đòn curse trong một đơn vị thời gian. Chỉ tiếc là skill này không thể được sử dụng đồng thời với Brust of Speed, hạn chế này khiến cho Fade bị tuột hạng trầm trọng. Tuy nhiên nó cũng hữu ích khi bạn phải đối phó với những monster xài phép mà di chuyển chậm rì hoặc đứng yên (Act IV lắm lũ này lắm)
Số point nên cho vào : 1

SHADOW WARRIOR

Skill mở: Brust of Speed.
Level đạt được: 18 ~ Magic
Về cơ bản, ta có thể tạo ra một phiên bản mới, một shadow có thể sử dụng 1 vài skill của Assassin. Có điều sẽ bị giới hạn lại chút đỉnh, đó là Shadow này chỉ có thể sử dụng được skill khi chúng nằm ở phần chuột phải và chuột trái, nói nôm na là: ta sử dụng cái gì thì Shadow dùng cái ấy. Vì chỉ là 1 dạng summon nên Shadow sẽ không được hỗ trợ thêm bất cứ một loại item nào, ngay cả khi bạn được sở hữu 1 charge nào khác thì Shadow cũng không được "dùng ké" thứ ấy đó là lẽ tất nhiên. Ngoài ra, trong trường hợp bạn cạn kiệt mana, Shadow sẽ ngưng sử dụng tất cả những skill ở 2 chuột cho đến khi bạn phục hồi lại được lượng mana cần thiết. Tuy nhiên, Shadow lại không hề sử dụng nguồn mana từ bạn. Nói chung, dạng Summon này phụ thuộc nhiều vào chính bạn. Thêm 1 ghi chú nữa: Shadow Warrior không sử dụng các skill như Venom, Brust of Speed, Fade.... Tất nhiên là nó không ngon bằng Shadow Master nhưng có cái để thế mạng là hay rùi
Số point nên cho vào : 1

MIND BLAST

Skill mở: Cloak of Shadows.
Level đạt được: 24 ~ Magic
Có thể biến kẻ thù trở thành đồng minh của mình trong 1 khoảng thời gian nhất định. Dùng để đối phó với lũ Imu Lightning rất tốt, cho chúng chém giết lẫn nhau còn mình ...chuồn
Số point nên cho vào : 1

SHADOW MASTER

Skill mở: Shadow Warrior.
Level đạt được: 30 ~ Magic
Tuyệt vời. Mạnh mẽ và thông minh nhất trong tất cả các dạng summon, có thể thừa hưởng tất cả các Magic skill, 1 vài loại trap và tính luôn cả Matical Arts tree mà không có bất cứ một hạn chế nào giống như Shadow Warrior. Hơn nữa Shadow Master có thể kết hợp rất nhuần nhuyễn các skill để đạt hiệu quả tốt nhất mà đôi khi chính bản thân ta cũng không làm được. Kiêm luôn công việc mở đường, Shadow Master giúp ta tránh được tất cả những mối hiểm hoạ không lường trước được. Quan trọng nhất là nó sẽ trở thành mục tiêu tấn công của các quái vật để cho ta có thể rảnh tay thịt kẻ thù. Hà hà có cái này là khỏi lo bọn quái quan tâm đến mình. Chỉ việc chạy nhong nhong đặt trap và chờ lũ mons ...chết hết
Số point nên cho vào đây : 10

Để cho dễ hơn tôi xin post cách phân bố các skill theo từng level :


Level 1-23*: 10 FB, 5 CBS, 1 Sweb , 1 CM, 1 Psychic Hammer, 1 BoS, 1 Fade, 1 WB, 1 CoS
Level 24-30**: 7 LS, 1 DS, 1 MB, 1 SM
Từ level 30 trở lên Max LS trước, sau đó là đến DS, rồi Max song song FB và CBS.
Point cho vào SM thì trong lúc Max các skill trên lúc nào bạn thấy cần cho thì cho vào, đạt được 10 point gốc là đủ (chưa tính skill cộng hưởng)
Vậy tổng cộng skill cần thiết là 99 skill
Và bạn sẽ có 1 TrapAss hoàn chỉnh ở level 87 (hoàn thành tất cả các quest)
Khi đã Max hết các skiill cần thiết ở trên, số còn lại bạn có thể cho vào tuỳ theo sở thích. Có thể cho vào Burst Of Speed, Weapon Block, Shadow Master tuỳ theo sở thích của bạn.

STAT POINT


Stats point cho PvM Assasin khá là đơn giản :
Streng : 79
Dexterity : 79
Vitality : All
Energy : None

Bạn có thể không bỏ point nào cho Energy vì những level đầu bạn có thể sự dụng mana potion . Còn về streng và dex, bạn cần thiết phải sử dụng được scissors katar khi ở level khoảng 25-30 . Bạn có thể mua được +1 trap skill, +1 shadow hoặc +1 Assassin skill từ Jamella ở Act IV . Và bà ta chỉ bán scissors katar . Scissors katar cần streng 55, dex 55. Và việc cho point vào cần phải có thứ tự để đạt được mục tiêu trên. Lúc đầu, bạn sẽ phải melee phần lớn thời gian, tuy nhiên chưa thật cần thiết phải đầu tư nhiều point vào Vitality, mà cần Streng và Dex . Bạn sẽ phải có 40 Streng , 40 Dex khi đạt level 11. Từ level 11 đến level 25, mỗi level bạn cho 1 streng, 1 dex, 3 vit. Khi hoàn thành tome quest ở Act III, bạn sẽ đủ requirements cho scissors katar ở level 25. Tiếp tục đặt point theo công thức trên cho đến khi streng và dex đạt đến 79.

Equipment

Việc trang bị cho TrapAss của bạn cũng rất đơn giản và đang dạng. Sẽ không có những item thật cụ thể để cho bạn tìm kiếm, mà bài này chỉ đơn giản là giúp bạn lựa chọn những item cần thiết cho mình nhất trong đống item lộn xộn của mình .

Những thứ mà bạn cần quan tâm



+Skill : TrapAss sống hay chết là do level của skill. Tất nhiên đây là thứ quan trọng nhất cần quan tâm.
+Mana : Một điều cần chú ý là +mana after kill hoặc +mana after hit không có nghĩa với Trap Ass.
+Mana Regeneration
+Resist
+Magic damage reduce by x .
+Faster Run/Walk : Tốc độ là quan trọng đối với TrapAss
Những thứ không cần thiết
+Physical Damage Reduction
+Incrate Attack Speed. Đối với PvM TrapAss thì IAS không phát huy nhiều tác dụng. Tốt hơn là dùng BoS nếu bạn cần tăng Attack Speed.
+Faster Cast Rate : Tốc độ đặt traps LS, DS là cố định. Chỉ có CoS hoặc MB mới được cộng hưởng từ FCR. FCR chỉ hữu dụng khi PvP, không hữu ích khi PvM.

Hãy gắn Sapphires vào helm và armor


Không cần quan tâm đến damage của claw. Bạn chỉ cần những claw có +skill và những thứ hữu dụng nêu trên.
Nếu giầu thì hãy gamble. Tìm circlets và amulets với +traps hay +assassin skills. Rings với mana và resists. Claws với +trap skills. Gloves, belts và boots với mana và resists
Act V là nơi rất tốt để mua claw. ĐỪNG đặt waypoints trong hang của Nihlathak và portal sẽ luôn ở bên cạnh Anya. Cứ chui ra chui vào cái portar để reset ivertoy của Anya. Bạn sẽ phải trade nhiều lần mà mất chút thời gian nhưng sẽ kiếm được claws cần thiết từ Anya.
Đừng quên runeword. Stealth, Smoke, and Lore.

medassin
28-12-2011, 07:20
HALL OF FAME: BOWZON


By the_simpsons_86 (http://forum.gamevn.com/member.php?88651-the_simpsons_86) from gamevn

Bowazon là amazon dùng Passive and magic skill tree, và Bow and crossbow skill làm skill combat chính. Dạng Amazon này khá phổ biến về sự đa dạng về cách đánh, cũng như hiệu quả của nó. Bản thân tôi thích bowazon hơn các dạng khác 1 tẹo. Bởi:



Điểm mạnh:


_ Các skill combat cực kỳ phong phú, đơn giản hoá mà nói, nó tập trung vào 2 kiểu đánh chính: Đánh đám đông ( Immolation Arrow [24], Strafe [24] ) đánh boss và PvsP (Freezing Arrow [30], 18], Guided Arrow) vậy với các skill combat này, bạn sẽ đối đầu được với tất cả tình huống, trong bất cứ hoàn cảnh nào.
_ Lâu cạn kệt nguồn vũ khí, Vũ khí nói đến đây là những cung tên, bạn chỉ cần trữ trong inventory của bạn vài bó cung là cũng đủ bắn đến lần về nhà sau rồi ( so sánh với javazon đúng là 1 trời 1 vực mà tôi sẽ nói sau)
_ Dex = damage, điều kỳ lạ với bowazon là khi tăng dex bạn không những tăng AR, DF mà còn tăng cả lượng damage của bạn nữa. ( nhìn công thức tính của bài đầu tiên) Vậy chỉ cần tăng dex là bạn đã đạt được mấy mục tiêu 1 lúc! Quá lợi đi

Điểm yếu


_ Có lượng damage yếu nhất trong số các cách build của amazon ( so sánh với Javazon)
_ Vì Bow hoặc cross bow luôn phải đi với các cung tên, nên bạn không thể mang shield--> Lượng df yếu hơn rất nhiều so với các dạng build khác

Stats của Bowazon


Với Bowazon Strength không cần để trong các mục đích combat, nhưng rất cần trong việc mặc các áo giáp thích hợp. Không có quy định về việc cho bao nhiêu points vào đây. Tốt nhất là ở mỗi phần bạn nên kiểm tra xem best armor Cần đỏi hỏi lượng streng bao nhiêu, và đó là mục tiêu của bạn. Dex như đã nói là 1 trong phần quan trọng nhất của bowazon. Vit cho máu, cần nhưng không nhiều bằng các char khác, vì bản chất của bowazon là cố gắng đứng xa khỏi quái vật và bắn được bao nhiêu tốt bấy nhiêu. hơn thế nữa với các passive skill của amazon cũng coi như là 1 sự phòng thủ tự nhiên và chắc chắn rồi. Energy không thể coi nhẹ, muốn sử dụng các skill combat liên tục mà điều này là rất cần thiết, nếu bạn không có item mana steal bạn nên cho vài points vào đây.

Nói tóm lại với bowazon Dex là quan trọng nhất, Chú trọng vào stre và chắc chắn là bạn có thể mang được best armor trong act của bạn đang chơi. Luôn để mắt đến Vit và Ener. Tôi thường dùng công thức này 2-2-1 ( str-Dex_vit) khi đã biết mình đủ streng để mặc được áo giap tốt dùng 1-3-1 hay 1-2-2. Với energy, nếu cảm thấy mình hết mana quá nhanh, thì ở 1 level nào đó tốt nhất tống cả 5 points vảo En. Nghe có vẻ khó khăn, nhưng không khó lắm đâu, bạn sẽ thấy chặng đường càng về sau càng dễ dàng thôi..^^

Bow and crossbow skill

Bảng skill này chủ yếu có tính cold và fire. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về bảng skill này, qua đó có thể quyết định cho vào bao nhiêu points, và phát triển như thế nào cho bowazon là có lợi, tôi xin giới thiệu về bảng skill này:

MAGIC ARROW (Clvl 1) skill cần: none


Skill Level _ Mana _ Damage cồng thêm _ %AR cộng thêm

Slvl 1: _ 1.5 _ 0 _ 10
Slvl 2: _ 1.3 _ +1 _ 19
Slvl 3: _ 1.2 _ +2 _ 28
Slvl 4: _ 1.1 _ +3 _ 37
Slvl 5: _ 1.0 _ +4 _ 46

Đánh giá: F

Đây là 1 skill hoàn toàn vô dụng, bạn chỉ cần nhìn vào lượng damage của nó thì biết. Có lẽ điểm mạnh duy nhất của nó là lượng mana rất ít và khi đến level 13 thì lượng mana là 0, 1 điều nữa là magic arrow không tốn 1 mẩu arrow nào, nên trong 1 trường hợp nào đó thì nó cũng khá có ích. Tôi đúng là có biết 1 vài người dùng skill này thay cho cách bắn cung thường, nhưng phải tốn đến 13 points sao..>_< quên đi!!! 1 point và 1 point only đó là ý kiến của tôi, chỉ để học các skill sau thôi.


FIRE ARROW (Clvl 1) Skill cần: none


Skill Level _ Mana _ Fire Damage _ % +AR

Slvl 1: _ 3 _ 1-4 _ 10
Slvl 2: _ 3.2 _ 3-6 _ 19
Slvl 3: _ 3.5 _ 5-8 _ 28
Slvl 4: _ 3.7 _ 7-10 _ 37
Slvl 5: _ 4 _ 9-12 _ 46

Đánh giá: C

Fire Arrow Nhận điểm thưởng từ:
Exploding Arrow: +12% Fire Damage Per Level

1 skill combat không quá tồi ở thời điểm bắt đầu của amazon, trước khi bạn muốn cho nhiều hơn 1 skill vào đây xin nhớ rằng Exploding Arrow và Immolation Arrow vẫn còn đợi phía sau. 1 point only, dù sao cũng giúp bạn dễ dàng hơn 1 chút khi đánh các con trùm lúc đầu.

COLD ARROW (Clvl 6) Skill cần: none


Skill Level _ Mana Cost _ Cold Damage _ Cold Duration (s)_ % +AR

Slvl 1: _ 3.5 _ 3-4 _ 4 _10
Slvl 2: _ 3.6 _ 5-6 _ 5.2 _ 19
Slvl 3: _ 3.7 _ 7-8 _ 6.4 _ 28
Slvl 4: _ 3.8 _ 9-10 _ 7.6 _ 37
Slvl 5: _ 4 _ 11-12 _ 8.8 _ 46

Đánh giá: B-

Cold Arrow Nhận điểm thưởng từ
Ice Arrow: +12% Cold Damage Per Level

Ha, cuối cùng cũng có 1 skill combat tàm tạm. Đây là 1 skill khá tuyệt nếu như bow của bạn không có tính cold sẵn. Dù sao skill này giúp để slow kẻ địch lại, đặc biệt hữu dụng khi đánh với boss, 1 skill combat không hề tồi với 1 bowazon đang ở level 6 như bạn. Nhưng dù sao thì chi 1 point, còn hàng đống nhưng skill còn hay hơn thế đang chờ bạn sau này.


MULTIPLE SHOT (Clvl 6) Skill cần:Magic Arrow [1]


Skill Level _ Mana _ Số lượng arrow bắn ra_ Lượng damage luôn trừ 25%

Slvl 1: _ 4 _ 2
Slvl 2: _ 5 _ 3
Slvl 3: _ 6 _ 4
Slvl 4: _ 7 _ 5
Slvl 5: _ 8 _ 6

Đánh giá: B-

Thật sự đây là 1 skill khá hay với 1 amazon level 6 như bạn. Nhiều người đánh giá khá cao skill này, với khả năng tàn phá trên diện rộng, khi max skill này bạn có thể bắn tới 21 phát 1 lúc ^^. Nhưng điểm yếu của nó là tốn rất nhiều mana, nếu bạn có mana steal thì không nói làm gì, nhưng nếu không có thì mana thật sự là 1 vấn đề lớn. Nhưng nếu có mana hay life steal thì nó sẽ làm đầy máu lẫn mana của bạn trong 1 thời gian ngắn. Nhiều người tập trung points vào skill này làm skill tàn sát trên diện rộng chính. Vài người còn cho khoảng 10 points vào đây. Tùy bạn, nhưng cá nhân tôi tôi thích strafe hơn. Còn về sự khác nhau giữa mutil arrow và strafe thế nào tôi sẽ giải thích sau. Nhưng luôn nhớ là chỉ được chọn 1, nếu chọn strafe thì chỉ 1 point vào multiple shot, nếu chọn multiple shot làm skill chính thì kô nên max, chỉ tối đa là 10 points!


EXPLODING ARROW (Clvl 12) Skill cần: Magic Arrow [1], Fire Arrow [1], Multiple Shot [6]


Skill Level _ Mana Cost _ Fire Damage _ +% AR

Slvl 1: _ 5 _ 2-6 _ 20
Slvl 2: _ 5.5 _ 7-11 _ 29
Slvl 3: _ 6 _ 12-18 _ 38
Slvl 4: _ 6.5 _ 17-21 _ 47
Slvl 5: _ 7 _ 22-26 _ 56

Đánh giá: B

Exploding Arrow nhận thưởng từ:
Fire Arrow: +12% Fire Damage Per Level

Đây là 1 skill combat khá tuyệt trong bước đường bắt đầu của bạn, nó sẽ là attack chính của bạn trong 1 khoảng thời gian đấy. Với đúng tên gọi nó, bạn bắn mũi tên như 1 quả bomb vậy, bắn và bumb^^ Nó khá có lợi với những đám monster nhỏ mà nhiều.Trước khi nghĩ đến việc cho hơn 1 point vào đây thì hãy nhớ vẫn còn Immolation Arrow, tuy vậy có khá nhiều người cho 2 points vào đây, nếu bạn cảm thấy khá khó khăn để tiêu diệt monster 2 points là chấp nhận được.

ICE ARROW (Clvl 18) Skill cần:Cold Arrow [6]


Skill Level _ Mana _ Cold Damage _ Freeze Duration (s) _ +% AR

Slvl 1: _ 4 _ 6-10 _ 2 _ 20
Slvl 2: _ 4.2 _ 10-14 _ 2.2 _ 29
Slvl 3: _ 4.5 _ 14-18 _ 2.4 _ 38
Slvl 4: _ 4.7 _ 18-22 _ 2.6 _ 47
Slvl 5: _ 5 _ 22-26 _ 2.8 _ 56

Ice Arrow nhận thưởng từ:
Cold Arrow: +8% Cold Damage Per Level
Freezing Arrow: +5% Cold Length Per Level

Đánh giá: B+

Bây giờ đó là 1 skill hoàn toàn có thể đông cứng kẻ đich lại ( chỉ làm chậm với boss hay Player) dù sao lợi ích của nó là không thể phủ nhận. Không chỉ có thế với mana khá thấp, thật sự skill này là phao cứu sinh cho bạn trong phần giữa của chẳng đường, cái hay hơn nữa của skill này là với chỉ 1 point vô đây, bạn cũng đủ để sử dụng nó 1 cách hiệu quả.

GUIDED ARROW (Clvl 18) Skill cần: Magic Arrow [1], Cold Arrow [6], Multiple Shot [6]



Skill Level _ Mana Cost _ Damage thêm (+%)

Slvl 1: _ 7 _ 0
Slvl 2: _ 6.5 _ 5
Slvl 3: _ 6 _ 10
Slvl 4: _ 5.5 _ 15
Slvl 5: _ 5 _ 20

Đánh giá: C+

THật sự đây không phải là 1 skill quá tồi, Có tác dụng như 1 qua tên lửa tầm nhiệt vậy^^ bắn xong là đuổi tới kẻ địch tới chận trời góc biển, cứ như Tào THáo vậy ^^nhưng tôi đánh giá là 1 skill vô ích trong cuộc chiến singer, tuy vậy trong các cuộc đấu PvsP thì nó CỰC KỲ LỢI. 1 vài người cũng sử dụng skill này như 1 skill chính vậy nếu bạn tập trung vào Strafe và Multishot thì có lẽ bạn muốn sử dụng skill này đấy. Tuy vậy trong cuộc chiến singer thì nó không có lợi lắm đâu. Đánh giá C là khá chủ quan, tuỳ bạn đánh giá. Vì thật ra nó cũng có lợi trong 1 vài trường hợp nhất định. Có người còn thề sống thề chết với tôi họ chỉ dùng skill này để giết Mephisto đấy.^^ À đừng quên pierce khong có tác dụng lên guide arrow.

STRAFE (Clvl 24) Skill cần:Magic Arrow [1], Multiple Shot [6], Cold Arrow [6], Guided Arrow [18]


Skill Level _ Mana Cost _ Số mục tiêu bắn trúng _ Damage +%

Slvl 1: _ 11 _ 5 _ 5
Slvl 2: _ 11 _ 6 _ 10
Slvl 3: _ 11 _ 7 _ 15
Slvl 4: _ 11 _ 8 _ 20
Slvl 5: _ 11 _ 9 _ 25

Lượng damage =75% damage của weapon ( chưa cộng )

Đánh giá:B

Đây thật sự mà nói không phải là 1 skill tồi, điểm mạnh của nó có khả năng bắn nhiều mục tiêu 1 lúc. Có rất nhiều người đánh giá rất cao skill này, có khi họ còn cho A nữa cơ đấy. Vậy câu hỏi là, điểm khác biệt giữa strafe và mutil shot là gì. Strafe vừa có khả năng bắn nhiều arrow 1 lúc ( max chỉ là 10) nhưng lại tự động ngắm vào các monster ( lợi quá!!) Strafe cũng được hưởng lợi từ Pierce. Strafe không phải là 1 skill tốt khi đánh 1 quái vật như boss, nhưng lại rất lợi khi đánh số lượng đông. Nếu bow của bạn có tính cold, strafe thực sự vô cùng lợi hại. Lượng mana tuy không phải là ít, nhưng không thay đổi kể cả khi bạn up lên level. Có 1 nhược điểm nhỏ là bạn sẽ bị lock khi bạn dùng strafe, tức là bạn sẽ không thể di chuyển cho đến khi bạn dùng xong strafe. Tuy vậy bản thân tôi cho strafe chỉ có B vì Immolation Arrow còn tốt hơn rất nhiều. Tuy vậy chơi strafe không bao giờ là quá tồi.

IMMOLATION ARROW (Clvl 24) Skill cần:Magic Arrow [1], Fire Arrow [1], Multiple Shot [6] Exploding Arrow [12]. Cast delay: 1 second


Skill Level _ Mana Cost _ Explosion Damage _ thời gian fire (s) _ damage trung bình _ +% AR

Slvl 1: _ 6 _ 10-20 _ 3 _ 8-10 _ 30
Slvl 2: _ 6.5 _ 20-30 _ 3 _ 14-16 _ 39
Slvl 3: _ 7 _ 30-40 _ 3 _ 19-22 _ 48
Slvl 4: _ 7.5 _ 40-50 _ 3 _ 25-28 _ 57
Slvl 5: _ 8 _ 50-60 _ 3 _ 31-33 _ 66

Immolation Arrow nhận thưởng từ:
Fire Arrow: +5% Average Fire Damage mỗi giây mỗi level
Exploding Arrow: +10% damage fire trung bình Per Level

Đánh giá: A

Oh Tôi yêu cái skill này vô cùng, ^^ Với decoy hay Valkyrie bạn có thể dồn monster vào 1 chỗ, và bùm!! ^^ monster chết như ngả rạ, không những thế nó cũng rất có lợi khi đánh với monster boss có stone skin. Không phải là 1 ý tưởng tồi nếu bạn cho nhiều points vào đây hoặc nếu có thể max skill này cũng càng tốt ^^.

FREEZING ARROW (Clvl 30) Skill cần: Cold Arrow [6], Ice Arrow [18]


Skill Level _ Mana Cost _ Cold Damage _ thời gian đông cứng (s) _ +% AR _ phạm vi ảnh hưởng

Slvl 1: _ 9 _ 40-50 _ 2 _ 40 _ 3.3
Slvl 2: _ 9.5 _ 50-60 _ 2 _ 49 _ 3.3
Slvl 3: _ 10 _ 60-70 _ 2 _ 58 _ 3.3
Slvl 4: _ 10.5 _ 70-80 _ 2 _ 67 _ 3.3
Slvl 5: _ 11 _ 80-90 _ 2 _ 76 _ 3.3

Freezing Arrow nhận thưởng từ
Cold Arrow: +12% Cold Damage Per Level
Ice Arrow: +5% thời gian đông cứng Per Level

Đánh giá: A

1 Skill hoàn toàn xứng đáng cho tầm cỡ level 30 của amazon, cold luôn là sự lựa chọn số 1 trong các trận chiến với boss. Với 1 lượng mana không đáng kể, skill này mạng lại cho bowazon 1 lượng damage đáng kinh ngạc ( max 310-320) không chỉ vậy nó có tác dụng với lên 1 phạm vi nhất định, có thể 5,6 monster 1 lúc. Tuy lên Hell lượng thời gian đông cứng sẽ bị giảm 1 cách đáng kể. Nhưng đây vẫn xứng đáng là 1 skill combat chính của amazon và cần max!!

Sau khi đọc đến đây bạn đã biết được công dụng của từng loại skill. Vậy phải phân bố thế nào để sự dụng hiệu quả giữa các skill combat và passive skill. Sau đây là 1 ví dụ điển hình cho việc phân bố skill của 1 bowazon:



Clvl 1 Slvl 0: Starting Level
Clvl 2 Slvl 1: Critical Strike
Clvl 3 Slvl 1: Fire Arrow
Clvl 4 Slvl 1: Magic Arrow
Clvl 5 Dự trữ
Skill từ nhiệm vụ Den of devil: Slvl 2 :Critical strike
Clvl 6 Slvl 1: Dodge
dùng skill Slvl 1: Cold Arrow
Clvl 7 Slvl 1: Multi-Shot Arrow
Clvl 8 Slvl 1: Inner Sight
Clvl 9 Slvl 3: Critical Strike
Clvl 10 Slvl 2: Dodge
Clvl 11 dự trữ
Clvl 12 Slvl 1: Avoid
book of skill dự trữ: 1
skill dự trữ Slvl 1: Exploding Arrow
Clvl 13 Slvl 1: Slow Missiles
Clvl 14 Slvl 4: Critical Strike
Clvl 15 Slvl 2: Exploding Arrow
Clvl 16 Slvl 3: Dodge
Clvl 17 dự trữ
Clvl 18 Slvl 1: Penetrate
dùng skill dự trữ Slvl 1: Ice Arrow
dùng skill dự trữ từ book of skill: Slvl1 :guide arrow
Clvl 19 Slvl 2: Penetrate
Clvl 20 Slvl 5: Critical Strike
Clvl 21 Slvl 2: Avoid
Clvl 22 Slvl 6: Critical Strike
Clvl 23 dự trữ
Clvl 24 Slvl 1: Dopplezon
dùng skill dự trữ Slvl 1: Immolating Arrow
2 skill for nhiêm vụ act IV: Slvl 1:Strafe
dự trữ 1 skill
Clvl 25 Slvl 1: Evade
Clvl 26 Slvl 2: Immolating Arrow
Clvl 27 Slvl 2: Dopplezon
Clvl 28 Slvl 2: Evade
Clvl 29 dự trữ
Clvl 30 Slvl 1: Valkyrie
dùng skill dự trữ Slvl 1: Freezing Arrow
dùng skill dự trữ Slvl Pierce

Trên đây là ví dụ build bowazon đến level 30, sau đó tuỳ bạn, freezing arrow cần max trước nhất theo tôi. Sau đó bạn có thể chọn giữa Strafe hoặc Immolating arrow. Theo ý thích tôi sẽ max Immolating arrow trước. Bạn đang ở khoảng level 70 bây giờ tuỳ ý bạn, bạn có thể max Valkyrie hoặc strafe. Vì ở các level cao monster Im cold và fire khá nhiều, nên strafe cũng sẽ hữu dụng, Valkyrie max trong singer không bao giờ là 1 ý tưởng tồi. các passive khác kô cần quá cao, giữ < 5 cộng với các item + skill thì bạn không cần lo nghĩ quá nhiều đâu. Bowazon skill khá đơn giản để build. Về cách chơi tôi sẽ hướng dẫn hẳn vào 1 bài khác, cả về item cũng thế. Đọc xong bài này bạn đã nắm được cách cơ bản về xây dựng bowazon rồi. Tôi tin bạn sẽ thành công. Phần sau dành riêng cho Fan của Javazon ^^

medassin
28-12-2011, 16:25
HALL OF FAME: JAVAZON


By the_simpsons_86 (http://forum.gamevn.com/member.php?88651-the_simpsons_86) from gamevn

Javazon là amazon dùng passive and magic skill và Javelin and spear skill làm skill combat chính. Javazon có thể nói là 1 trong những sự lựa chọn phổ biết nhất dành cho amazon. Javazon là 1 build khá hoàn hảo trong các cuộc chiến single, mặc dù PvsP không mạnh bằng bowazon nhưng javazon vẫn luồn là 1 đối thủ đáng gờm̀. Bởi vì:



Điểm mạnh:


_ Javazon là dạng build cho damage lớn nhất trong tất cả các dạng build của Amazon. Với việc up strength và các skill combat trong bảng skill javelin and spear, damage của javazon cực kỳ mạnh mẽ!!
_ Đó là về công, về thủ, javazon có khả năng mang shield, không những thế với việc tăng dex ---> df cao. kết hợp với dodge thì --> block cũng quá cao luôn ( nên nhớ dodge có tác dụng như block).
_ Công thủ song toàn, Javazon còn có cách đánh rất phong phú. Không 100% đánh xa như bowazon. Javazon còn có thể đánh melee và đánh melee rất giỏi ^^ Khả năng đánh xa của Javazon cũng không ai dám coi thường.

Tuy vậy Amazon cũng có vài điểm yếu


_ Javazon có khả năng đánh đám đông rất kém, các skill của tập trung vào cao damage vào 1 mục tiêu, chứ không như mutiple shot của Bowazon<-- Gặp khó khăn khi gặp nhiều monster loắt choắt ^^
_Nhanh hết javelin, mà nếu để hết, thì thật là ác mộng đó, khác với bowazon, hết thì khỏi bắn, mà rất lâu hết, tới mấy trăm cung 1 bó. Javazon số lượng ném xa ít, mà nếu bạn máu quá, ném hết cả cái đống javelin đấy, thì cái javelin của bạn cũng theo gió mà bay !!! ( giả sử xài đồ xịn thì vui ^^) Bởi vậy nếu khi nào gần hết, ( có ký hiệu bên màn hình tay phải) thì dừng ngay nhá.

Stats của Javazons


Khác với Bowazon, strength của Javazon ko chỉ để mang đồ nữa, mà còn có khả năng tăng lượng damage cho javazon ( đọc bài đầu để biết cách tính toán) Bởi vậy dex không còn chiếm vai trò tối quan trọng cho Javazon nữa, mà san sẻ với nó Strength. Vit thật sự không quá quan trọng cho Javazon, vì Javazon như các bạn đọc ở trên, có khả năng phòng thủ khá kinh ngạc. Bởi vậy vit được quan tâm đến sau cùng. Tuy vậy ở Hell Vit lại là qan trọng nhất, Energy như với Bowazon. Vì mỗi level up chỉ cho 1.5 mana, các skill combat của Javazon cũng không ít mana lắm, nên muốn cast thường xuyên, tốt nhất là nên cho vài points vào đây.

Công thức phổ biến nhất để phân bố points dành cho javazon chính là 2-2-1 ( str_dex_vit) Với enegry thì với tôi cứ 10 level tôi cho cả 5 points vào đó, trừ khi bạn có mana steal. Tất nhiên là tuỳ tình hình mà tính nữa, lên các level cao thì vit là nhất, dùng 1-2-2. Streng tuy cần cao nhưng đừng để quá cao, chỉ tới khoảng 165 hay quanh đó là ổn, Dex nhiều không bao giờ là thừa. Vit thì khỏi nói, càng nhiều càng ít ^^. Energy tuy cần, nhưng đừng để quá 40, phí ^^, tốt nhất là dùng các items để giải quyết vấn đề mana.

Javelin and spear skills

Javelin and spear skills là bảng skill combat chính của javazon, nó chủ yếu có tính light và 1 chút poison, thực ra ở Level cao nó chỉ còn light thôi. Damage của nó rất mạnh, nhưng phải cẩn thận khi gặp imu light nhá ^^. Dù sao đây là bảng skill mà bạn sẽ theo bạn đến hết cuộc đời (..của javazon tất nhiên ^_^ ) bởi vậy tốt hơn là bạn nên hiểu biết về nó 1 chút.

JAB (Clvl 1) Skill cần: none


Skill Level _ Mana Cost _ Attack Rating _ Damage (+%)

Slvl 1: _ 2 _ +10 _ -15
Slvl 2: _ 2.2 _ +19 _ -12
Slvl 3: _ 2.5 _ +28 _ -9
Slvl 4: _ 2.7 _ +37 _ -6
Slvl 5: _ 3 _ +46 _ -3

Đánh giá:C

Đây là 1 skill combat khởi đầu khá tốt, nó sẽ giúp bạn khá nhiều vào lúc mở đầu của cuộc chơi, Tốc độ đánh nhanh, AR cao, lượng damage hơi ít những level đầu, sẽ tăng lên khi bạn cho vài points vô. Dù sao có hay thế nào đi nữa, nó vẫn chỉ là 1 skill mở đầu, chỉ để bạn học những skill khác, 1 point la hơn cả đủ ^^


POWER STRIKE (Clvl 6) Skill cần: none


Skill Level _ Mana Cost _ Lightning Damage _ + Attack (+%)

Slvl 1: _ 2 _ 1-16 _ 20
Slvl 2: _ 2.2 _ 1-34 _ 32
Slvl 3: _ 2.5 _ 1-52 _ 44
Slvl 4: _ 2.7 _ 1-70 _ 56
Slvl 5: _ 3 _ 1-88 _ 68

Power Strike Nhận thưởng từ:
Lightning Bolt: +10% Lightning Damage Per Level
Charged Strike: +10% Lightning Damage Per Level
Lightning Strike: +10% Lightning Damage Per Level
Lightning Fury: +10% Lightning Damage Per Level

Đánh giá C+

1 lần nữa, 1 skill tốt lúc đâu, add thêm lingting damage vào vũ khí, skill này dùng để đánh melee combat, không tồi với 1 level 6 của amazon, ngay khi bạn lên level 6 nên ngay lập tức cho 1 point vào skill này thay thế với jab.

POISON JAVELIN (Clvl 6) Casting delay ( thời gian chậm lại giữa 2 lần dùng skill): 0.5 Seconds. Skill cần: none



Skill Level _ Mana Cost _ Poison Damage _ Thời gian (s)

Slvl 1: _ 4 _ 25-37 _ 3
Slvl 2: _ 4.2 _ 46-62 _ 3
Slvl 3: _ 4.5 _ 75-93 _ 3
Slvl 4: _ 4.7 _ 109-131 _ 3
Slvl 5: _ 5 _ 150-175 _ 3

Poison Javelin Nhận thưởng từ:
Plague Javelin: +12% Poison Damage Per Level


Đánh giá: B-

1 skill thuộc tầm trung, đây là skill ném xa đầu tiên bạn có, lượng poision damage rất khá, đủ để làm các con trùm ở những level sớm chết khiếp. Skill này có thể nhận được hạng cao hơn nếu không tốn 1 lượng kha khá mana so với 1 char ít mana như amazon. Dù sao 1 point vào đây là bắt buộc, giúp bạn phần đầu, và cũng là học các skill tiếp.

IMPALE (Clvl 12) SKill cần: Jab


Skill Level _ Mana Cost _ Attack Rating (+%) _ Weapon Durability _ Damage (+%)

Slvl 1: _ 3 _ 100 _ 46 _ 300
Slvl 2: _ 3 _ 125 _ 42 _ 325
Slvl 3: _ 3 _ 150 _ 40 _ 350
Slvl 4: _ 3 _ 175 _ 37 _ 375
Slvl 5: _ 3 _ 200 _ 35 _ 400

Đánh giá: C+

SKill này sẽ nhận 1 rank cao hơn nếu không có cái lost chance weapon durability chết tiệt kia. Khi sự dụng skill này, bạn sẽ tạo 1 sức đánh khá tốt, mạnh mẽ, chính xác, bù lại durability của weapon bạn ( chả biết dịch sao, hi vọng các bạn biết durability là cái chi) sẽ bị mất, sẽ tốn 1 ít tiền mỗi lần sử nó, không nhiều, nhưng tiền vẫn cứ là tiền ^_^ !! Dù sao đây không phải là 1 skill tồi, 1 point vô, tôi thì tôi vẫn thích power strike hơn.

LIGHTNING BOLT (Clvl 12). Skill cần: Poison Javelin [6]



Skill Level _ Mana Cost _ Lightning Damage
Slvl 1: _ 6 _ 1-40
Slvl 2: _ 6.2 _ 1-52
Slvl 3: _ 6.5 _ 1-64
Slvl 4: _ 6.7 _ 1-76
Slvl 5: _ 7 - 1-88

Converts 100% Physical Damage To Elemental Damage

Lightning Bolt Nhận thưởng từ:
Power Strike: +3% Lightning Damage Per Level
Charged Strike: +3% Lightning Damage Per Level
Lightning Strike: +3% Lightning Damage Per Level
Lightning Fury: +3% Lightning Damage Per Level


Đánh giá: B

Ô la, đã đến lúc bowazon của bạn lên hương rồi. Với 1 lượng damage đáng ghen tị, đã thế lại có khả năng biến đổi 100% physical damage thành elemetal damage nữa. Tôi sẽ cho nó A không chần chừ, nếu như nó không ngốn 1 lượng mana cao vậy. Bắt đầu khi lên level 12, bạn nên quan tâm đến mana của bạn 1 chút, nếu muốn dùng skill combat liên tục, như skill này. Dẫu sao chỉ 1 point.

CHARGED STRIKE (Clvl 18): skill cần: Jab [1], Poison Javelin [6], Power Strike [6], Lightning Bolt [12]


Skill Level _ Mana Cost _ Lightning Damage _ số bolts toả ra
Slvl 1: _ 4 _ 1-30 _ 3
Slvl 2: _ 4.2 _ 1-42 _ 3
Slvl 3: _ 4.5 _ 1-54 _ 3
Slvl 4: _ 4.7 _ 1-66 _ 3
Slvl 5: _ 5 _ 6-78 _ 4

Charged Strike Nhận thuởng từ:
Power Strike: +10% Lightning Damage Per Level
Lightning Bolt: +10% Lightning Damage Per Level
Lightning Strike: +10% Lightning Damage Per Level
Lightning Fury: +10% Lightning Damage Per Level

Đánh giá: B

1 skill combat quá hay hổng cần bàn, nó thuộc dang skill cho melee combat ( tức là đánh cận chiến thôi chứ không phải là ném) không những cho 1 lượng damage khá, mà các lighting bolt bắn ra cũng giúp bạn làm chủ trong các trận đấu đông monster. Tuy là 1 skill hay, nhưng 1 lần nữa, còn nhiều cái hay ho hơn nhiều đang đợi bạn, hãy kiên nhẫn, 1 point only!


PLAGUE JAVELIN (Clvl 18). Skill cần: Poison Javelin [6], Lightning Bolt [12] Casting Delay: 4 Seconds



Skill Level _ Mana Cost _ Poison Damage _ Duration (s) _ AR ( +%)
Slvl 1: _ 7 _ 23-37 _ 3 _ 30
Slvl 2: _ 7.5 _ 42-58 _ 3.4 _ 39
Slvl 3: _ 8 _ 65-83 _ 3.8 _ 48
Slvl 4: _ 8.5 _ 91-111 _ 4.2 _ 57
Slvl 5: _ 9 _ 122-143 _ 4.6 _ 66

Plague Javelin Nhận thưởng từ:
Poison Javelin: +10% Poison Damage Per Level

Đánh giá: B+

Nó khá giống với Poison Javelin, add 1 lượng poison damage nhất định cho javazon, không nhưng thế nó còn có tác dùng trên 1 khoảng diện tích khá rộng, Đây là skill ném xa duy nhất của bạn có cho tới level 30, vì vậy nếu bạn thích bạn có thể cho 2 points vào đây. Nhưng 1 lần nữa, mana bây giờ thật sự là nan giải, hãy chắc chắn là bạn có đủ mana để cast nó 1 cách "hơi" thường xuyên. Đây là 1 skill rất mạnh mẽ của javazon, nó sẽ giúp bạn rất nhiều trong các chặng đường kế tiếp, 1 point là tốt nhất, vì để dành skill cho các level sau, nhưng nếu thấy quá khó khăn thì 2 points cũng được.

FEND (Clvl 24) SKill cần: Jab [1], Impale [12]



Skill Level _ Mana Cost _ Attack (+%) _ Damage (+%)
Slvl 1: _ 5 _ 40 _ 70
Slvl 2: _ 5 _ 50 _ 80
Slvl 3: _ 5 _ 60 _ 90
Slvl 4: _ 5 _ 70 _ 100
Slvl 5: _ 5 _ 80 _ 110

Đánh giá: B-

1 skill melee combat rất khá, với tốc độ đánh rất nhanh, hơn cả jab, mà lượng damage không hề tồi, giúp amazon đánh khá mạnh mẽ trong các cuộc chiến với đông monster. Lượng mana tuy không đổi theo từng level up, nhưng 1 point cũng là quá đủ rồi.


LIGHTNING STRIKE (Clvl 30) SKill cần: Jab [1], Poison Javelin [6], Power Strike [6], Lightning Bolt [12], Charged Strike [18]


Skill Level _ Mana Cost _ Lightning Damage _ Hits
Slvl 1: _ 9 _ 1-25 _ 2
Slvl 2: _ 9 _ 1-35 _ 3
Slvl 3: _ 9 _ 1-45 _ 4
Slvl 4: _ 9 _ 1-55 _ 5
Slvl 5: _ 9 _ 1-65 _ 6

Lightning Strike Nhận thưởng từ:
Power Strike: +8% Lightning Damage Per Level
Lightning Bolt: +8% Lightning Damage Per Level
Charged Strike: +8% Lightning Damage Per Level
Lightning Fury: +8% Lightning Damage Per Level

Đánh giá: A-

Đây rồi, bạn chỉ đợi có cái này thôi, skill melee combat mạnh mẽ sẽ theo bạn mãi sau này, không những add 1 lượng lighting damage mạnh mẽ, nó còn cho phép bạn cast Chain Lightning khi đánh vào đối thủ. Không chỉ là 1 skill tập trung ( tức là skill 1 monster như boss or champion monster ) nó còn là 1 skill giúp bạn điều khiển đám đông monster khá hiểu quả. Mana cost giữ nguyên không tăng theo level up, thật cảm ơn chúa!! ^^ thân tôi nghĩ skill này nên max, khi các javalin gần hết, cần dùng đánh melee combat, thì skill này là sự lựa chọn không bao giờ tồi.

LIGHTNING FURY (Clvl 30) SKill cần: Poison Javelin [6], Lightning Bolt [12], Plague Javelin [18]



Skill Level _ Mana Cost _ Lightning Damage _ Bolts
Slvl 1: _ 10 _ 1-40 _ 2
Slvl 2: _ 10.5 _ 1-60 _ 3
Slvl 3: _ 11 _ 1-80 _ 4
Slvl 4: _ 11.5 _ 1-100 _ 5
Slvl 5: _ 12 _ 1-120 _ 6

Lightning Fury Nhận thưởng từ:
Power Strike: +1% Lightning Damage Per Level
Lightning Bolt: +1% Lightning Damage Per Level
Charged Strike: +1% Lightning Damage Per Level
Lightning Strike: +1% Lightning Damage Per Level

Grade: A+

Vì cái skill này, mà người ta gọi javazon là.. javazon ^_^ tạo rất nhiều lighting bolt từ mục tiêu. Với level cao, bạn có khả năng chỉ dùng 1 phát ném của javalin sẽ làm cho rất nhiều monster thành... thần. nhược điểm như mọi nhựng điểm khác, 1 skill đốt mana khá nhanh, phải cẩn thận. Dù sao đến đây là chặng đường javazon của bạn là khá đơn giản, Max skill này là điều nên làm.

Phân bố skill

Bạn bây giờ đã khá hiều về công dụng từng loại skill trong bảng skill javalin and spear skill tree của javazon. Với các đặc điểm như trên, bạn sẽ cho rằng là khá vất vả khi build 1 javazon như vậy, với những level đầu chỉ 1 cho tất cả, bạn sẽ gặp khá nhiều khó khăn. Giải pháp là kết hợp nó với cà passive and magic skill tree, sẽ giúp bạn rất nhiều, Passive and magic skill tree không bao giờ là lãng phí khi cho point vào, vì nó ẩn trong thân thể javazon bạn đến.. khi nào bạn không chơi nữa mới thôi ^^ Đây là 1 trong những cách của tôi khi build javazon, bạn cỏ thể dùng để tham khảo:


Clvl 1 Slvl 0: Starting Level
Clvl 2 Slvl 1: Critical Strike
Clvl 3 Slvl 1: Jab
Clvl 4 Slvl 1: Inner Sight
Clvl 5 Dự trữ :1
Clvl 6 Slvl 1: Poison Javelin
Dùng dự trữ Slvl 1: Dodge
Clvl 7 Slvl 1: Power Strike
Clvl 8 Slvl 2: Critical Strike
Clvl 9 Slvl 2: Dodge
Clvl 10 Slvl 3: Critical Strike
Clvl 11 Dự trữ: 1
Clvl 12 Slvl 1: Lightning Bolt
Dùng dự trữ Slvl 1: Avoid
Clvl 13 Slvl 1: Slow Missiles
Clvl 14 Slvl 1: Impale
Clvl 15 Slvl 2: Lightning Bolt
Clvl 16 Slvl 4: Critical Strike
Clvl 17 Dự trữ:1
Clvl 18 Slvl 1: Plague Javelin
Dùng dự trữ 1: Penetrate
Clvl 19 Slvl 1: Charged Strike
Clvl 20 Slvl 2: Penetrate
Clvl 21 Slvl 3: Dodge
Clvl 22 Slvl 2: Avoid
Clvl 23 Dự trữ 1
Clvl 24 Slvl 1: Fend
Dùng dự trữ Slvl 1: Decoy
Clvl 25 Slvl 1: Evade
Clvl 26 Slvl 3: Penetrate
Clvl 27 Slvl 2: Evade
Clvl 28 Dự trữ:1
Clvl 29 Dự trữ: 2
Clvl 30 Slvl 1: Lightning Strike
Dùng dự trữ Slvl 1: Linghting Fury
Dùng dự trữ Slvl 1: Valkyrie

Trên đây là ví dụ cho các bạn phân bố point đến level 30, tất nhiên là các bạn còn 4 skill dự trữ qua các nhiệm vụ, Nhưng mỗi người mỗi khác, không biết các bạn có skill từ level mấy, với lại, phân bố như trên, cộng thêm 4 skill cho các bạn tự do hơn, với 4 skill dư qua các nhiệm vụ bạn có thể tuỳ ý phân chia theo cách của mình, cho vao CS cũng được ,mà Penetrate cũng xong, nói chung là.. tuỳ bạn ^_^. Coi như đã xong javazon, nếu có bất kỳ thắc mắc, hay góp ý, xin các bạn cứ tự nhiên, tôi sẽ lắng nghe và sửa đổi. Kỳ sau cho 2 dạng build cuối của amazon, spearazon và tankazon. Đón xem!! ^_^

sausomot
31-12-2011, 08:34
HALL OF FAME: JAVAZON


By Haidang13 from gamethu


LIGHTING ZON

I. GIỚI THIỆU

Ưu:


Dùng Javelin làm vũ khí chính nên rất năng động , linh hoạt khi PvP lẫn PvM . Lượng dam sẽ rất khỏe nếu chịu trang bị đồ tốt và tăng Skill Point đúng ( từ 50 trở lên ) . Do chỉ cầm một bên là Javelin , nên bên còn lại sẽ hỗ trợ được Shield tốt , có tính năng cao

Khuyết:


Đầu tiên chính là Immu Lighting . Để khắc phục tình trạng này ko ngoài cách nào khác phải dùng đến Poison . Thứ 2 chính là giai đoạn train level ban đầu , phải nói là rất cực khổ ( do dam ban đầu khá yếu và nghèo ) . Và như đã nói , lý do nghèo ở giai đoạn đầu chính là tiền sửa Javelin . Hit point cũng ko cao lắm , nên phải bồi thêm từ item nếu không muốn tử nạn



II. STAT POINT


Streng : Chỉ vừa đủ để dùng Item ( tầm 100 - 120 )
Dex : Tác dụng tăng Damage và blocking . Cần tăng để đủ Required cho Item cần dùng ( khoảng 102 - 151 )
Vitality : Còn dư bao nhiu cho vô đây hết ,tăng lượng Stamina và Life . Hok muốn chết thì cho vào đây
Eng : Vô dụng , mà hầu như ít char tăng . Mana sẽ được ung cấp từ Item .

III . Skill

Javelin and Spear skills

1 Point cho các skill sau để mở đường :


Jab
Power Strike
Plague Javelin

Max 20 các skill sau :


Lightning Bolt
Charged Strike
Lightning Strike
Lightning Fury

15 point vào : Poison Javelin


Lighting Bolt sẽ hỗ trợ tốt cùng với Poison Javelin trong giai đoạn đầu . Charge Strike và Lighting Strike sẽ giúp ta giải quyết quái vật khi vướng vào đám đông ( tác dụng tỏa bolt và chain Lighting giống Sorc ) . Lighting Fury là skill chính khi train level ( về sau ) với tác dụng phóng 1 lao và tỏa ra 21 lao khác ( max 20 ) khi trúng quái vật
Poison Javelin sẽ giúp xử lý đỡ mí con Immu , và hỗ trợ trong giai đoạn train level đầu ( từ 6-30 )

Passive and Magic Skills

Cho 1 point vào các skill sau :


Inner Sight
Critical Strike
Dodge
Slow Missiles
Avoid
Decoy
Evade

Còn bao nhiu point ( tính ra luôn là 5 ) cho vào Valkyrie


Valkyrie sẽ giúp ta với vai trò là một đệ tử thông minh ( cầm spear ) cùng với chú Hire

Như vậy ta dùng 98 point cho Javelin and Spear skills và 12 point cho Passive and Magic Skills , tổng cộng 110 point , đủ luôn hén . 12 point này bạn sẽ nhận được khi làm Quest , nhớ đừng có bỏ cái nào nghen

IV / Hire


Không có gì tốt bằng chú Hire Act II ở difficult Nightmare . Ban đầu ở Normal , có thể dùng chú tăng Attack Rating > ( qên tên gòi ) . Còn lên Nightmare thì chuyển sang chú có Aura Holy Freeze > .

Item thì chịu khó sắm Runeword hoặc Unique đi hén ( hok rành về cái ni lắm )


V / ITEM

Tham khảo nghen , còn thấy khó quá thì ban đầu chịu khó xài hàng Unique lởm hay Rare hén

Helm


Griffon's eye hàng hiếm dành cho ai cần cù chăm chỉ , tăng lượng Lighting Damage lên cao . Còn ko kiếm ra thì chịu khó xài đỡ món Shako hén

Amor


Chains of Honor, Archon Plate, Enigma , mấy món quen thuộc nhưng hữu ích . Tăng life steal , streng và Resist all


Weapon :


a. Titan's Revenge


- Throw Damage: (70-79) To (185-212)
- One-Hand Damage: (70-79) To (137-155)
- Required Level: 42
- Required Strength: 25
- Required Dexterity: 109
- Max Stack: 140
- Base Weapon Speed: [-10]
- (Amazon Only)
- +150-200% Enhanced Damage
- Adds 25-50 Damage
- +2 To Amazon Skill Levels
- 5-9% Life Stolen Per Hit
- 30% Faster Run/Walk
- +20 To Strength
- +20 To Dexterity
- Replenishes Quantity [1 in 3 sec.]
- Increased Stack Size [60]
- +2 To Javelin and Spear Skills (Amazon Only)

Là một món tốt , nhưng theo tui thì nên dùng món tiếp theo

b . Thunderstroke


- Throw Damage: (87-105) To (165-198)
- One-Hand Damage: (75-90) To (135-162)
- Required Level: 69
- Required Strength: 107
- Required Dexterity: 151
- Base Weapon Speed: [-10]
- Max Stack (80)
- (Amazon Only)
- +150-200% Enhanced Damage
- Adds 1-511 Lightning Damage
- 15% Increased Attack Speed
- -15% To Enemy Lightning Resistance
- 20% Chance To Cast Level 14 Lightning On Striking
- +2-4 To Javelin and Spear Skills (Amazon Only)
- +3 To Lightning Bolt (Amazon Only)

Hàng này trông có vẻ tốt hơn nhỉ . Tăng Lighting Damage khá đấy

Belts:


Razortail là vừa và Thundergod's vigor cho anh nào chăm chỉ , hàng độc >

Shields:


Spirit , hàng runeword mới , tăng Skill và Resist tốt . Ngoài ra còn có Lidless wall,Splendor hoặc Mosers

Gloves:


Có thể dùng hàng Rare hoặc magic + skill . Ngoài ra còn có Soul Drainers hoặc Dracul's Grasp

Boots:


Về khoản này thì hok rành lém . Nhưng hãy lựa những khoản cần thiết , bao gồm : Resist , Run Speed , Life , Skill ...

Rings:


Một bên là Stone of Jordan , còn bên còn lại có thể dùng Raven Frost ( ko thể đóng băng )

Amulets:


Mara's Kaliedescope khó tìm , tăng skill và 20-30 Resist all . Hoặc Highlord's Wrath

Charms :


Cái này thì khỏi nói . 1 là Hellfire Tourch Large Charm , 2 là Annihilus . Còn lại có thể bổ sung = đồ lượm , nhưng phải đáp ứng yêu cầu Life và Resist All cao

sausomot
31-12-2011, 13:52
HALL OF FAME: JAVAZON


By Haidang13 from gamethu


POISONZON

I / GIỚI THIỆU

Ưu:


Lượng độc sát tác dụng rất cao , phạm vi rộng và thời gian duy trì ổn . Không khó khi đi train Level . Giải quyết 1 binh đoàn trong thời gian chóng mặt . Được hỗ trợ Shield có tính năng . Train level đầu đỡ khổ hơn Lighting Zon
Khuyết : đầu tiên là Immu ( rất quen thuộc ) . Nên phải đắp chỗ ấy bằng Lighting Fury . Kế đến chính là phạm vi tác dụng của Poison Javelin , đúng là khi ném ra xa được thì Posion Dam sẽ dính ngay , nhưng cái chính là có phóng ra xa được không khi nguyên 1 đoàn binh , chỉ cần trúng quái vật thì Poison Javelin tự động ngưng lại , nên phạm vi tỏa độc thu lại còn chít xíu , rồi mấy con đang xếp hàng phía sau xử lý thế nào ( tốn lao chết ) ?!? Và cách giải quyết là Pierce ( tí đọc sẽ biết ).




II / STAT POINT

Chúng ta có 2 cách tăng Stat Point

1/ Chú trọng vào Vit :


Streng : Chỉ vừa đủ để dùng Item ( tầm 100 - 120 )
Dex : Tác dụng tăng Damage và blocking . Cần tăng để đủ Required cho Item cần dùng ( khoảng 102 - 151 )
Vitality : Còn dư bao nhiu cho vô đây hết ,tăng lượng Stamina và Life . Hok muốn chết thì cho vào đây
Eng : Vô dụng , mà hầu như ít char tăng . Mana sẽ được ung cấp từ Item .Với cách này , ta sẽ đắp vào phần Life eo hẹp của cô nàng

2. Chú trọng vào Dex :


Streng : Chỉ vừa đủ để dùng Item ( tầm 100 - 120 )
Dex : Tác dụng tăng Damage, Attack rating, Def và blocking . Chỉ riêng có Amazon và Assasin mới có được cơ hội boot Dam khi tăng Dex . Tuy nhiên Vit cũng khá quan trọng, nên ta sẽ tăng theo tỉ lệ 3/2 . Nghĩa là cứ 5 Point thì cho Vit 2 point , Dex 3 point .
Vitality : Khá quan trọng , tăng Life , Stamina . Cách tăng thì như mình mới nói , cứ 5 point thì 2 point cho Vit và 3 point cho Dex
Eng : Vô dụng , mà hầu như ít char tăng . Mana sẽ được ung cấp từ Item.

Với cách này , sẽ tận dụng được tối đa Dam ( ko chừa 1 tẹo nào ) , tuy Vit ko nhìu bằng cách trên nhưng được có cái Dam và Ar cao hơn .

Chọn 1 trong 2 cách trên để tăng

III . SKILLS

Javelin and Spear skills

1 Point cho các skill sau để mở đường :


Jab
Power Strike

Max 20 các skill sau :


Lightning Bolt
Poison Javelin
Plague Javelin

Poison Javelin và Plague Javelin làm skill chính khi train ( có thể dùng thêm Lighting Bolt nếu muốn ) . Lighting Bolt để chống Immu với khả năng chuyển hóa 100 % Physic Dam sang Ele Dam

Passive and Magic Skills

1 point cho các skill sau :


Inner Sight
Critical Strike
Dodge
Slow Missiles
Avoid
Decoy
Evade

Max 20 Point cho:


Penetrate

10- 20 point cho :


Pierce



Số point còn lại hãy phân đều cho Valkyrie và nhóm Dodge / Avoid / Evade ( nhưng hãy hoàn thành Penetrate , Pierce trước rồi mới đến nhóm skill này vì đã có + skill từ Item . Nếu ko muốn, có thể dồn cho các skill trên )
Penetrate sẽ tăng Attact Rating cho bạn ( 225 % khi 20 point , nên max ) . Valkyrie giúp bạn với vai trò một tên đệ tử . Nhóm skill Dodge / Avoid / Evade tăng khả năng né tránh đối thủ .


Đặc biệt là Pierce . Có lẽ khi cast Poison Javelin , bạn đâm ra bực hễ khi lao trúng quái thì phạm vi tỏa Poison nhỏ lại đáng kể . Trông như thế này này :

Tuy nhiên, Blizzard đã khắc phục tình trạng này = Pierce . Với skill này , bạn sẽ nhận được cơ hội cast Poison Javelin và Plague Javelin xuyên qua người quái vật , điều này giúp cho lượng Poison tỏa ra với phạm vi rộng lớn . Rất hữu ích phải không . Thông thường ta sẽ dành từ 10-15 point cho phần này , nếu muốn lên được 20 point bạn sẽ nhận thêm từ Item phải ko

Hãy cố gắng dành trọn 110 Skill points khi Join Game , 1 Point đôi khi quý lắm đấy . Còn làm sao để có được thêm 12 point nữa , bạn hãy hoàn thành tất cả Quest , chắc chắn sẽ được thưởng

IV / HIRE


Không có gì tốt bằng chú Hire Act II ở difficult Nightmare . Ban đầu ở Normal , có thể dùng chú tăng Attack Rating ( quên tên gòi ) . Còn lên Nightmare thì chuyển sang chú có Aura Holy Freeze .

Item thì chịu khó sắm Runeword hoặc Unique đi hén ( hok rành về cái ni lắm )

V / ITEM

Tham khảo nghen , còn thấy khó quá thì ban đầu chịu khó xài hàng Unique lởm hay Rare hén

Helm


Có nhìu lựa chọn . Shako , hàng Rare Cirlet ( + skill , stre/dex , Resist, sockets ) hoặc Crown Of Ages ( + Resist , 2 Sockets cho vào Jewel + Resist hoặc Increased Attack Speed )

Amor


Cũng rất nhìu sự lựa chọn : Bramble ( tăng Poison Dam , FireRes , FHR ) , Chains of Honor ( tăng Res All , + 2 skill và Stre ) , Enigma ( + 2 skill , stre , Run speed ) , Arkaine's Valor hoặc Lionheart ( sắp xếp theo thứ tự nên dùng rồi từ từ giảm xuống )

Weapon


a. Thunderstroke


- Throw Damage: (87-105) To (165-198)
- One-Hand Damage: (75-90) To (135-162)
- Required Level: 69
- Required Strength: 107
- Required Dexterity: 151
- Base Weapon Speed: [-10]
- Max Stack (80)
- (Amazon Only)

- +150-200% Enhanced Damage
- Adds 1-511 Lightning Damage
- 15% Increased Attack Speed
- -15% To Enemy Lightning Resistance
- 20% Chance To Cast Level 14 Lightning On Striking
- +2-4 To Javelin and Spear Skills (Amazon Only)
- +3 To Lightning Bolt (Amazon Only)
Hàng này chỉ nên dùng cho Lighting Zon , nhưng chúng ta đang nói đến Poison Zon cơ mà .

b. Titan's Revenge


- Throw Damage: (70-79) To (185-212)
- One-Hand Damage: (70-79) To (137-155)
- Required Level: 42
- Required Strength: 25
- Required Dexterity: 109
- Max Stack: 140
- Base Weapon Speed: [-10]
- (Amazon Only)
- +150-200% Enhanced Damage
- Adds 25-50 Damage
- +2 To Amazon Skill Levels
- 5-9% Life Stolen Per Hit
- 30% Faster Run/Walk
- +20 To Strength
- +20 To Dexterity
- Replenishes Quantity [1 in 3 sec.]
- Increased Stack Size [60]
- +2 To Javelin and Spear Skills (Amazon Only)
Poison ZOn thì dùng cái này là ổn

Belts:


Verdungo hoặc Razortail , không nữa thì xài hàng khác

Shields:


Stormshield hoặc Spirit . Chọn 1 tron 2 thôi nhé

Gloves:


Trang-Oul ( khá tốt ) hoặc dùng hàng khác ( tùy chọn )

Rings:


2 cặp Stone of Jordan hoặc cặp ring 1 Stone of Jordan và 1 Raven Frost ( ko thể đóng băng )

Amulets:


Mara's Kaliedescope khó tìm , tăng skill và 20-30 Resist all . Hoặc Highlord's Wrath

Charms


Cái này thì khỏi nói . 1 là Hellfire Tourch Large Charm , 2 là Annihilus . Còn lại có thể bổ sung = đồ lượm , nhưng phải đáp ứng yêu cầu Life và Resist All cao

medassin
01-01-2012, 07:03
page 5 chƯa cẬp nhẬt :(

sausomot
01-01-2012, 14:03
HALL OF FAME: JAVAZON


By Haidang13 from gamethu


DUAL POISON/LIGHTING ZON

I / GIỚI THIỆU

Ưu:


Đa dạng về kỹ năng khi đi train level , do vậy cần phải biết phối hợp các skill với nhau trong dạng build này . Không lo Immu . Train level tốt nhất trong 3 cách build . Được hỗ trợ Shield có tính năng cao

Khuyết:


Vì dual Poison/Lighting nửa thịt nửa mỡ nên Dam không cao bằng các dạng dual khác ( char khác ) nhưng tính về Dam cũng hơn Poison được tí . Xét về Hit point thì cũng như 3 cách build khác , rất khổ



II / STAT POINT


Streng : đủ dùng Item ( tầm 100-120 ) .
Dex : Đủ Max Block và Required .
Vitality : Dồn vào đây . Bù đắp phần thiếu hụt
Eng : Vô dụng , mà hầu như ít char tăng . Mana sẽ được ung cấp từ Item .

III / SKILLS


Javelin and Spear skills

1 point cho :


Jab
Power Strike

Max 20 point cho :


Poison Javelin
Plague Javelin
Lightning Bolt
Lightning Fury

Còn Lightning Strike hãy cho vào 12-15 point . Lý do : Dam ko cao . Thay vì vô vọng vào skill này hãy dành cho Valkyrie tốt hơn ( còn + Skill từ Item cơ mà )

Poison Javelin ,Plague Javelin và Lightning Fury dành cho train level . Lighting Bolt dùng khi train level đầu , hay dùng để kill Boss ( cast Poison trước rồi dùng đến skill này )

Passive and Magic Skills

1 Point cho :


Inner Sight
Critical Strike
Dodge
Slow Missiles
Avoid
Decoy
Evade


10 Point cho : Valkyrie ( thế là đủ , chắc chắn sẽ được + skill level từ Item )

Nếu vẫn còn dư : theo mình nên cho vào nhóm Dodge / Avoid / Evade

Công dụng thì nhóm Dodge / Avoid / Evade : tăng khả năng né tránh . Valkyrie : đệ tử

IV / HIRE


Không có gì tốt bằng chú Hire Act II ở difficult Nightmare . Ban đầu ở Normal , có thể dùng chú tăng Attack Rating ( quên tên gòi ) . Còn lên Nightmare thì chuyển sang chú có Aura Holy Freeze .
Item thì chịu khó sắm Runeword hoặc Unique đi hén ( hok rành về cái ni lắm )

V / ITEM

Tham khảo

Helm:


Shako , Vampire Gaze , Stealskull ( Dual leech, MF, IAS ) , Rockstopper ( resists, DR ) , Tal-Rasha’s Mask (dual leech cao, res all) [ IAS = Increased Attack Speed , MF = Magic Find ]

Amor:


Chains of Honor, Archon Plate, Enigma , Bramble ( + Poison Dam ) mấy món quen thuộc nhưng hữu ích . Tăng life steal , streng và Resist all

Weapon :


a. Titan's Revenge


- Throw Damage: (70-79) To (185-212)
- One-Hand Damage: (70-79) To (137-155)
- Required Level: 42
- Required Strength: 25
- Required Dexterity: 109
- Max Stack: 140
- Base Weapon Speed: [-10]
- (Amazon Only)
- +150-200% Enhanced Damage
- Adds 25-50 Damage
- +2 To Amazon Skill Levels
- 5-9% Life Stolen Per Hit
- 30% Faster Run/Walk
- +20 To Strength
- +20 To Dexterity
- Replenishes Quantity [1 in 3 sec.]
- Increased Stack Size [60]
- +2 To Javelin and Spear Skills (Amazon Only)

b . Thunderstroke


- Throw Damage: (87-105) To (165-198)
- One-Hand Damage: (75-90) To (135-162)
- Required Level: 69
- Required Strength: 107
- Required Dexterity: 151
- Base Weapon Speed: [-10]
- Max Stack (80)
- (Amazon Only)
- +150-200% Enhanced Damage
- Adds 1-511 Lightning Damage
- 15% Increased Attack Speed
- -15% To Enemy Lightning Resistance
- 20% Chance To Cast Level 14 Lightning On Striking
- +2-4 To Javelin and Spear Skills (Amazon Only)
- +3 To Lightning Bolt (Amazon Only)

Chọn 1 trong 2 . Nhưng khuyên dùng Titan's Revenge ( ai cũng thế )

Belts:


Razortail ,Thundergod's vigor , String of Ears . Chọn 1 trong 3 để Equiped

Shields:


Stormshield , Ancient’s Pledge ( dễ kím dễ làm ) hoặc Spirit . 1 trong 3


Gloves:


Trang-Oul hoặc món khác ( miễn có + Skill , IAS ... , nói chung op cao )

Boots:


Về khoản này thì hok rành lém . Nhưng hãy lựa những khoản cần thiết , bao gồm : Resist , Run Speed , Life , Skill ...


Rings: 2 cặp Stone of Jordan hoặc cặp ring 1 Stone of Jordan và 1 Raven Frost ( ko thể đóng băng )

Amulets:


Mara's Kaliedescope ( hơi khó tìm , tăng skill và 20-30 Resist all ) . Hoặc Highlord's Wrath

Charms:


Cái này thì khỏi nói . 1 là Hellfire Tourch Large Charm , 2 là Annihilus . Còn lại có thể bổ sung = đồ lượm , nhưng phải đáp ứng yêu cầu Life và Resist All cao

sausomot
02-01-2012, 13:36
HALL OF FAME: BOWZON


By Sephiroth360 from gamethu

Như tiêu đề, kiểu build Amazon này sẽ tập trung vào kỹ năng sử dụng bow của Amazon. Dạng build này rất đa dạng, vô cùng an toàn, dễ sử dụng, rất mạnh, phải gọi là cực khủng, đấy chính là ICE BOWAZON. Đầu tiên Sep sẽ giới thiệu về kiểu build theo đường băng.



1/ GIỚI THIỆU:

_ƯU ĐIỂM:


Là dạng range attack char khủng khiếp nhất, lượng damage kinh khủng đến nổi có thể làm ngán ngẫm bất cứ một con quái vật hay trùm nào. Bowazon có thể PvP và PvM đều tốt, không phải lo lắng về vấn đề mana và life nữa do khả năng leech cực cao, khi bị bao vây - crowd control không phải lo lắng quá nhiều.

_NHƯỢC ĐIỂM:


những level đầu, damage quá yếu, chả thấm thía gì đối với lũ boss cả, 2 skill chính thì một cái level 24 còn lại là 30, vì thế những level đầu chính là một địa nguc. item cho bowazon cũng là cả một vấn đề quan trọng, kiếm khó khủng khiếp, những ai có kinh nghiệm thì việc săn item này cũng hơi khổ tý.>

2/ STAT POINTS:

_STRENGTH:


Damage chính của Bowazon là dựa trên chỉ số Dexterity, chỉ số str không tăng cho chúng ta bao nhiêu cả, vì thế chỉ để vào đây tối đa 60-70 point đủ để mặc đồ thôi nhé.

_DEXTERITY:


khi bắn cung thì phải bắn chính xác, bắn hụt thì làm ăn được cái gì , vì thế dồn tất cả các số point còn lại vào đây, không hối hận đâu, bạn sẽ thấy Bowazon của mình trở thành hung thần trên chiến trường ngoài ra Dam của bow lại do Dex gây ra và khả năng evade cao thêm nữa>).

_VITALITY:


Kiểu build này mỗi hit là leech life rồi còn leech mana, cho vào đây nhiều máu chả có ích gì cả, tốt nhất là hãy bỏ quên nó đi. Tuy nhiên, nếu bạn cảm thấy nên cẩn thận vì chưa quen thì nên cho vào đây khoảng 60-80 point là quá nhiều.

_ENERGY:


mỗi hit là leech một lượng mana, skill strafe bắn tới 20 hit mà tốn có 11 mana, trong khi mỗi hit mình đánh trúng quái có lại trung bình từ 4-8 mana, suy ra càng bắn thì mana càng hồi lại. Cho vào đây cũng chỉ uổng phí.

khi nâng cho Stat point, một cách dễ hiểu, cho đủ điểm Str rồi thì tất cả còn lại dồn tất cho Dex, không phải regret cái gì đâu. >

3/ SKILL POINTS:

BOW AND CROSSBOW SKILLS:

bạn cho 1 point vào các skill sau, chúng chỉ có tác dụng dẫn đường mà thôi:


Magic Arrow
Multiple Shot
Ice Arrow
Guided Arrow

và hãy max cho 3 skill sau:

COLD ARROW:


Chiêu thức tồn tại lúc đầu của chúng ta, hãy tập trung nâng cho skill này lúc đầu, ngoài ra nó còn cộng hưởng cho chiêu chính thức của chúng ta.> Damage gây ra nhìn tuy nhỏ nhưng không nhỏ như những gì chúng ta tưởng tượng đâu.)))

STRAFE:


Chiêu thức chính thức của chúng ta đây, skill này chính là lý do vì sao mà bowazon lại được coi như vô đối. Skill này đánh tới 10 quái vật trở lên, ngay cả quái vật không nằm trong màn hình mà cũng bị dính đòn.>) Thêm nữa, nếu đánh duy nhất một enemy thì nó sẽ nhận tất cả thảy là 20 hit, cứ thử dam level 9x Bowazon của Sep là 3000 thì lượng damage ít nhất cũng tới 15000-20000 rồi đấy và luợng mana tốn phải nói là không đáng kể. Điểm dở duy nhất của skill này chính là đứng yên một chỗ mà bắn, hơi phiền phức, những level đầu lượng dam gây ra khá thấp, về sau đây mới là đáng kể.

FREEZING ARROW:


đúng như tên gọi, đóng băng tất cả quái vật dính phải skill này, lượng damage rất cao, tuy hơi tốn mana tý, tới tận 32 mana, nhưng đáng đồng tiền bát gạo. Max nhé!!!!!!!!!!!

Theo thứ tự, ta max cho Strafe, rồi Freezing Arrow và Cold Arrow, đừng max cho Ice arrow nhé, chỉ có tác dụng làm thời gian đóng băng dài ra, chả tác dụng gì.>P

PASSIVE AND MAGIC SKILLS:

Bạn cho 1 point vào các skill sau:


Inner Sight
Critical Strike
Dodge
Slow Missiles
Avoid
Penetrate
Decoy
Valkyrie

Slow Missles, Penetrate, Avoid, Dodge, Inner sight, Critical strike và Valkyrie đều phải học tất, dù chỉ một point nhưng với đồ cộng hường skill, chỉ số sẽ lên kinh khủng.

Max cho skill sau:

EVADE:


Tăng khả năng né tránh các đò tấn công của đối thủ, 56% né và chỉ số Dex cao, bạn không bao giờ phải lo đối phương tấn công bạn đâu. Còn nếu ko thích, hãy dồn point vào cho Valkyrie.

4/ ITEMS:

Mũ:


Harlequin's Crest socket "Um" rune với +2 to all skill, còn cộng thêm một đống máu và mana, thêm 22 to all attributes từ rune "Um", đây là chiếc nón tốt nhất. . Ngoài ra Nightwing's veil Spired Helm với cộng cold skill dmg và 2 to all skill, 9 cho cold asorb cũng là một lựa chọn cực tốt cho char này

Giáp:


"Enigma" runeword (Jah+Ith+Ber) lên áo Archone Plate, vừa +2 to all skill, thêm một đống máu và mana, +1 to teleport, thêm attribute luôn, chiếc áo tuyệt nhất. Ngoài ra dùng Runeword "Chain of honor" (Dol+Um+Ber+Ist) cũng khá tốt.

Weapon




1:Nếu như bạn có điều kiện, dùng cây Elite bow của Amazon là Grand Matron Bow loại +3 to Bow and Crossbow skill, khá khó kiếm, ép "Faith" runeword (Ohm+Jah+Lem+Eld) lên, +2 to all skill, aura Fantacism, thêm một đống damage, chiếc cung tốt nhất có thể. Nếu ko có điều kiện, tối thiểu là hãy dùng cây Lycader's aim, Amazon unique bow, +2 to all skill, +2 ro bow and crossbow skill có thể thay thế tạm bợ.


2: runeword "Call to arms"(Amn+Ral+Mal+Ist+Ohm) lên cây Phase Blade, +2 to all skill và quan trọng là 2 warcries của Bar.


khiên 2 "Phoenix" runeword (Vex+Vex+Lo+Jah) lên khiên Moarch có aura Redemption, hút máu và mana những quái đã chết, ta cũng phải đề phòng trường hợp gặp bọn skeleton, ko leech life và mana được.

Belts


Dùng Arachnid Mesh, belts hiếm hoi có +1 to all skill, đây là chiếc belt tuyệt nhất cho mọi char.

Găng tay:


Dùng Dracul's Grasp có khả năng leech life hoặc Ghoulhide có leech life và cộng thêm một đống attack rating nếu như bạn dồn point vào cho Vitality.

Boots:


Natalya Mesh boots, đôi giày nhanh nhất, hồi stamina cũng cao nữa, dễ tìm, đây là đôi giày ưng ý nhất rồi đấy.

Rings:


2 cặp Stone of Jordan hoặc cặp ring 1 Stone of Jordan và 1 Bullkathos' wedding band cũng được.

Amulets:


Mara's Kaliedescope +2 to all skill hoặc Hgh Lord's wraith, cộng attribute và chỉ số resist cao.

Charms :


1 là Hellfire Tourch Large Charm , 2 là Annihilus . Còn lại là các charm +resist và charm +bow and crossbow skill, càng nhiều càng tốt và thêm các charm +poison dam là tuyệt.

sausomot
04-01-2012, 12:59
HALL OF FAME: SPEARAZON


kjd3888 from gamethu


Spear Fendazon

Ưu điểm:


đối phó tốt với đám đông,lượng Attack rating cực cao nên tỉ lệ đánh trượt là cực thấp

Nhược điểm:


defense thấp do ko cầm đc khiên,do đo khi đánh với đám đông nếu bạn ko có tỉ lệ leech life cao thì rất dễ die,nhưng điều này cũng ko phải vấn đề lớn lắm.Một điều nữa chính là lũ immune và tiền để sửa weapon



I/Stats point:


Str: do là một melee char nên số points cần cho vào đây là > 150.Sau này items sẽ tăng thêm.
Dex khoảng từ 110 - 120 là đủ
Vitality tất cả số points còn lại.Vấn đề sống còn
Enegy Ko 1 points nào hết.

II/Skill

Bảng Spear and Javelin

Jab


1 point dẫn đường,cũng là skill giúp bạn ở những lv đầu

Impale


1 point.Tuy skill này tăng 1 lượng damg kha khá nhưng tốc độ đánh khá chậm và nhanh làm hỏng weapon.

Fend


Đây là skill chính của chúng ta.Max 20 points nào,mỗi point là 10% AR và damg đấy ;;>

Bảng Passive and Magic

Cho một point vào các skill sau:


Inner Sight
Slow missiles
Dodge
Avoid
Evade

Critical Strike


Max 20 point.Cơ hội x2 damg quá lớn

Penetrate


15 - 20 points.Nguồn AR quý giá )))

Decoy


Có lẽ nhiều người cho rằng skill này ko cần thiết,nhưng vai trò của nó lại ko nhỏ chút nào,có thể dùng skill này để thu hút đám đông lại rồi giết sạch,trong vài trường hợp thì là công cụ để chạy trốn.Max 20 point

Valkyrie


Con đệ trung thành, trợ thủ đắc lực cho ta.Max 20 point luôn

III/Items:

Áo giáp:


Chain of Honor (Dol + Um + Ber + Ist) với + 2 all skill,def cao,1 ''ít'' resist hoặc Stone (Sheal+Um+Pul+Lum) với def kha khá

Mũ:


Halerquin Crest với 2 all skill và nhiều tính năng khác hoặc Vampire Gaze

Glove:


Dracul's Grasp với tỉ lệ leech life cao,25% crushing blow... hoặc steelrend với 10% crushing blow and 20 str.

Belt:


Verdungo's Hearty Cord - lựa chọn hoàn hảo cho các melee char.Tuy nhiên khá hiếm.Và Thundergod ' Vigor - unique belt dành cho amazon với + 20 str và vitality

Giày


Gore Rider với các tính năng dành riêng cho melee char như % deadly strike,% open wound,crushing blow hoặc goblin toe cũng khá good và dễ tìm

Vũ khí chính



1.Lycander's Flank

+150-200% Enhanced Damage
Adds 25-50 Damage
+2 To Amazon Skill Levels
+30% Increased Attack Speed
5-9% Life Stolen Per Hit
+20 To Strength
+20 To Vitality
+20% Enhanced Defense
+2 To Javelin and Spear Skills (Amazon Only)


2.StoneRaven

+230-280% Enhanced Damage
Adds 101-187 Magic Damage
+400-600 Defense
All Resistances +30-50+1-3 To Javelin and Spear Skills (Amazon Only)


Vũ khí 2 + khiên 2:


Quá quen thuộc,ko gì ngoài Call to Arm (Amn + Ral + Mal + Ist + Ohm) và Spirit (Tal + Thul + Ort + Amn) để cast BO,BC trước khi ra trận.

Amulet


Mara 's Kaleidoscope với +2 all skill,resist và attributes hay Highlord's Wrath

Ring


Bul Kathos 's Wedding Band với all skill và leech life,Raven Frost để chống freeze

VI/Hireling


Bạn nên chọn đệ ở Act 2 Nightmare để có Aura might.Trang bị như sau:

Vũ khí: 1 cây Doom(Hel + Ohm + Um + Lo + Charm) với Aura Holy Freeze hoặc Pride (Charm + Sur + Io + Lo) với Aura Concentration

Áo giáp: Fortitude (El + Sol + Dol + Lo) với def cực kỳ cao

Những thứ trên toàn đồ runeword nên bà con xem để tham khảo thui .Con hireling + Valkyrie là ta có 2 vệ sĩ,trợ thủ đắc lực đi kèm rùi.Khiếp lắm đó

sausomot
05-01-2012, 13:46
HALL OF FAME: BOWZON


By Sephiroth360 from gamethu


FIRE BOWZON

Tiếp theo là dạng build Bowazon thứ hai, theo đường Fire. Dạng build này cũng tương đương với Cold nhưng damage cao hơn, khả năng gây ra sát thương phải nói là kinh khủng hơn nữa.



1/ GIỚI THIỆU:

_ƯU ĐIỂM:


Về khả năng linh động, dạng build này còn linh động hơn cả cold bow nữa, khả năng sát thương cao hơn, tất cả các skill đều cộng hưởng damage cho nhau, PvP còn khủng hơn cả kiểu build cold bow luôn. dạng build này rất tuyệt vời khi đánh boss, một range damage kinh khủng.

_NHƯỢC ĐIỂM:


khi lên Hell, số lượng quái immune to Fire là cực kỳ nhiều, phải nói là rất nhiều, gần như ít đất dụng võ lắm. Ngoài ra, khi có Hellfire torch, nó vừa lại nhả lửa ra nữa =>đụng hàng.

2/ STAT POINTS:

_STRENGTH:


Cũng giống như Cold bow, bạn nâng tập trung cho Dex là chính, CHỈ CHO VÀO ĐÂY 60-70 POINT ĐỂ MẶC ĐỒ THÔI NHÉ.

_DEXTERITY:


Dồn tất cả số lượng point còn lại cho Dexterity, vừa tăng Attack rating, evade và damage cho bow nữa. Tăng tất cả vào đây nhé.

_VITALITY:


Máu nhiều làm gì? Có bao giờ bị mất máu đâu? Kiểu build này cực kỳ an toàn, hiếm lắm mới mất máu mà lại còn leech life thì dại gì tăng cho Vitality nhỉ?

_ENERGY:


2 Skill chính, một skill 10-20 mana, skill còn lại thì 20-30 mana, lại có thể leech life, nhiều mana để làm kiểng àh? Không nên phí bất cứ một point nào vầo đây nhé, lúc đầu hơi khó khăn nhưng dần dần khi có đồ leech life leech mana rồi thì.......

3/ SKILL POINTS:

BOW AND CROSSBOW SKILLS:


Cho 1 point vào các skill sau, nó chỉ có tác dụng dẫn đường mà thôi:


Magic Arrow
Cold Arrow
Multiple Shot
Guided Arrow


Hãy max các skill sau, chúng là những chiêu thưc chính của chúng ta đấy:

FIRE ARROW


Là một skill quan trọng lúc đầu của chúng ta, có khả năng gây ra sát thương khá tốt ở những level đầu, tuy nhiên skill này damage không cao lắm về sau, vì vậy hãy max cho skill này để nhận cộng hưởng rồi bỏ quên skill này đi nhé.

EXPLODING ARROW:


Skill thứ hai của dòng Fire bow, khả năng phát nổ gây damage lan, rất tiện lợi khi đánh đám đông ở những level đầu, max cho skill này luôn nhé, vừa cộng hưởng luôn.

IMMOLATION ARROW:


Skill chính của dòng Fire bow. khi bắn tới ng` của quái, nó sẽ phát nổ và để lại lửa trong vòng 3 giây. Đừng coi thường nhé, lượng Fire damage per second rất cao đấy nhé, đủ sức tiêu diệt bất cứ lũ quái nào, trừ immune thôi. Max ưu tiên cho skill này trước hai skill kia nhé.

STRAFE:


Bất cứ Bowazon nào cũng dùng Strafe, chiêu thức kinh khủng nhất giúp cho Bowazon trở nên vô đối!!!!!!!!! Max cho nó song song với Immolation arrow nhé.O)

PASSIVE AND MAGIC SKILLS:


Đơn giản, bạn cho vào mỗi skill sau 1 point, với các món cộng skill thì dù chỉ là 1 cũng vô cùng hữu ích.


Inner Sight
Critical Strike
Dodge
Slow Missiles
Avoid
Penetrate
Decoy
Evade
Valkyrie
Pierce

pierce giúp ta bắn xuyên táo, Avoid, Dodge và Evade giúp ta né đòn, Valkyrie là một đệ tử tuyệt vời, xem như char khủng ủa chúng ta đã có sẵn 2 bạn đệ theo đuôi rồi đấy.


4/ ITEMS:

Giống item của Ice bowazon, không khác nhau nhiều lắm, tuy nhiên Sep cũng xin được nhắc lại.

Mũ:


Harlequin's Crest socket "Um" rune với +2 to all skill, còn cộng thêm một đống máu và mana, thêm 22 to all attributes từ rune "Um", đây là chiếc nón tốt nhất.

Giáp:


"Enigma" runeword (Jah+Ith+Ber) lên áo Archone Plate, vừa +2 to all skill, thêm một đống máu và mana, +1 to teleport, thêm attribute luôn, chiếc áo tuyệt nhất. Ngoài ra dùng Runeword "Chain of honor" (Dol+Um+Ber+Ist) cũng khá tốt.

Weapon 1:


Nếu như bạn có điều kiện, dùng cây Elite bow của Amazon là Grand Matron Bow loại +3 to Bow and Crossbow skill, khá khó kiếm, ép "Faith" runeword (Ohm+Jah+Lem+Eld) lên, +2 to all skill, aura Fantacism, thêm một đống damage, chiếc cung tốt nhất có thể. Nếu ko có điều kiện, tối thiểu là hãy dùng cây Lycader's aim, Amazon unique bow, +2 to all skill, +2 ro bow and crossbow skill có thể thay thế tạm bợ.

Weapon 2:


runeword "Call to arms"(Amn+Ral+Mal+Ist+Ohm) lên cây Phase Blade, +2 to all skill và quan trọng là 2 warcries của Bar.

khiên 2:


"Phoenix" runeword (Vex+Vex+Lo+Jah) lên khiên Moarch có aura Redemption, hút máu và mana những quái đã chết, ta cũng phải đề phòng trường hợp gặp bọn skeleton, ko leech life và mana được.

Belts:


Dùng Arachnid Mesh, belts hiếm hoi có +1 to all skill, đây là chiếc belt tuyệt nhất cho mọi char.

Găng tay:


Dùng Dracul's Grasp có khả năng leech life hoặc Ghoulhide có leech life và cộng thêm một đống attack rating nếu như bạn dồn point vào cho Vitality.

Boots:


Natalya Mesh boots, đôi giày nhanh nhất, hồi stamina cũng cao nữa, dễ tìm, đây là đôi giày ưng ý nhất rồi đấy. Nếu có điều kiện, hãy dùng đôi giày Gore Rider cho thêm %crushing blow và deadly strike, nếu như bạn thích damage cao hơn nữa.

Rings:


2 cặp Stone of Jordan hoặc cặp ring 1 Stone of Jordan và 1 Bullkathos' wedding band vừa có thêm mana, vừa có thêm máu, tất cả đều +1 to all skill mỗi loại.

Amulets:


Mara's Kaliedescope +2 to all skill hoặc High Lord's wraith, cộng attribute và chỉ số resist cao.

Charms:


1 là Hellfire Tourch Large Charm , 2 là Annihilus, 2 charm must have không thể thiếu được. Còn lại là các charm +resist và charm +bow and crossbow skill, càng nhiều càng tốt và thêm các charm +poison dam là tuyệt.

5. Đệ

Về phần đệ, nếu dùng hireling Act1, hãy cho cô ấy dùng các item khá đặc biệt sau, nói chung là mình dùng gì đệ dùng ấy:


_nón: Harlequin's crest với +2 to all skill.
_weapon: Runeword "Faith" (Ohm+Jah+Lem+Eld) với +2 to all skill, aura Fantacism!!!!!!!!
_Giáp: "Enigma" runeword (Jah+Ith+Ber) với +2 to all skill.
Sau khi hoàn tất, cô nàng hireling của chúng ta mỗi đòn tấn công lại có thể tung ra chain lightning, Meteor và Glacial Spike, khá thú vị.)))

sausomot
06-01-2012, 08:00
HALL OF FAME: TALE OF KNIGHT

By Unholy Knight from gamethu

HAMMERPALLY



Xin đc mở hàng bằng 1 kiểu build khá thông dụng cho PvM trong 1.10 trở lên : HAMMERPALLY - Paladin dùng Blessed Hammer

I. Giới thiệu :

*Ưu điểm :


_Có thể 1 số người sẽ bảo tôi điên , rằng chơi Pally mà sao lại nâng cho Blessed Hammer , rằng sao ko nâng cho Zeal v.v..........Điều đó chỉ đúng với các bản từ 1.09 trở xuống . Nhưng với các bản từ 1.10 trở lên , sự xuất hiện của cộng hưởng skill đã khiến Blessed Hammer trở thành 1 trong những skill PvM mạnh nhất . Lí do rất đơn giản : BH là magic damage , bạn sẽ ko sợ bị immu vì có rất ít các monster immu nó ( thật ra vẫn có monster immu magic , bọn này tập trung nhiều ở Act II nhưng chúng lại là undead , BH lại cộng thêm damage to undead nữa >) )

_Ngoài ra , việc dùng BH giúp bạn tiết kiệm đc 1 phần lớn points vào Str . Dex thì cũng ko cần nhiều points vì Pally có skill Holy Shield . Do đó , bạn nên dồn nhiều points cho Vit => vừa đánh mạnh , thủ cao , máu nhiều , so good >) .

*Khuyết điểm :



" Char vô thập toàn " ))) . Quả thật như vậy , ko có gì là 100% hoàn hảo . Điểm yếu duy nhất của HammerPal cũng ..... chính là điểm mạnh : Blessed Hammer . Như đã biết , BH phát huy 100% sức mạnh chỉ khi ở 1 môi trường rộng , ít chướng ngại ( nhiều khi thế mà còn miss ))) , huống hồ .... ) . Nếu ở môi trường chật hẹp như Maggot Lair ( Act II ) , Flayer Dungeon ( Act III ) v.v...... thì thê thảm .



II. Stat build :

Str :


Nhiều lên , chừng 200-300 points mà đánh cho đã ))) .... Đùa thôi , như đã nói ở trên , Str bạn chỉ cần đủ để mặc đồ thôi . Tầm 89 - 90 Str là ok vì BH đánh = damg magic , và nó là skill dạng cast , ko phải melee , nên bạn nâng nhiều Str thì BH cũng chẳng tăng đc tí damg nào đâu

Dex :


Chỉ cần đủ để max blocking - 75% thôi . Hãy nhớ đến công thức tính :

Tổng cộng Blocking = (Blocking * (Dexterity - 15)) / (char Level * 2)

Ngoài ra , Pally luôn luôn có rate blocking cao nhất trong 7 char mà lại còn có Holy Shield tăng blocking nữa , nên points cho Dex của Pally ko cần nhiều . Theo tôi , bạn chỉ cần tầm 125-130 dex

Vit :


Dồn hết số points còn lại vào đây . Bạn sẽ ko ân hận đâu

Energy :


Ko và ko 1 point nào hết . Dù BH hơi tốn mana để cast , nhưng với số points đc cộng thêm từ các item thì cũng đã là quá đủ rồi

III. Skill build :

COMBAT SKILL

Smite :


1 point dẫn đường đến BH

Holy Bolt :


1 skill dẫn đường đến BH nữa . Ngoài ra , nó cũng tương lên bọn undead ( undead thôi nhé ) 1 lượng damage cũng kha khá , và còn có công dụng hồi máu cho đệ tử của bạn nữa

Charger :


Thứ nhất , nó là skill dẫn đường đến BH . Thứ hai , Charger còn có 1 lợi ích riêng . Như đã nói , BH chỉ phát huy sức mạnh của nó khi đang ở 1 môi trường rộng rãi , còn khi vào 1 nơi chật hẹp thì sao ? Charger sẽ giúp bạn . Ngoài ra , Charger còn chia skill cộng hưởng với BH : Vigor . Do đó , 1 hay max 20 points là tùy bạn

Blessed Hammer :


Chắc ko cần giới thiệu nhiều về skill này . Nó là lí do tại sao ta gọi đây là HammerPal . Max 20 points thôi

Holy Shield :


Luôn là 1 skill cần thiết của Pal ở bất cứ dạng build nào . Cũng như Charger , 1 hay 20 points thì tùy vào cách build của bạn . Nhưng theo ý kiến riêng của tôi thì bạn nên max cho Holy Shield , nó có thể khiến def của bạn lên đến 30k 1 cách dễ dàng . Còn Charger thì chỉ 1 point thôi , một ít skill cộng thêm từ item nữa là đủ dùng rồi

DEFENSIVE AURA

Pray :


1 point dẫn đường .

Cleasing :


1 point . Nó có công dụng giảm thời gian trúng độc ( poison ) và " cuốc " ( curse )

Defiance :


lại 1 point dẫn đường đến Vigor

Vigor :


max 20 points cho nó . Aura này cũng ko có ích gì lắm , nhưng nó là 1 skill cộng hưởng cho cả Charger lẫn BH , ngoài ra cũng giúp bạn chơi bài chuồn trc 1 đàn monster đông đúc )))

Redemption :


1 point . Nó khá hữu ích trong việc hồi máu và mana cho bạn khi có xác monster

OFFENSIVE AURA

Might :


1 point . Giúp bạn khá nhiều ở những lv thấp , khi mà phải chiến đấu mà chưa có BH

Blessed Aim :


Chẳng giúp ích gì nhiều ngoài việc tăng ít attack rating và .... cộng hưởng cho BH . Max 20 cho nó thôi nào

Concerntration :


Đây sẽ là Aura chính của bạn khi dùng BH . Ngoài việc tăng damage cho BH 1 cách kinh hoàng , Concerntration còn cộng hưởng với BH nữa . Bên cạnh đó , đây là aura group nên có thể tăng damage cho cả Hireling của bạn nữa . Vậy thì 20 point thôi

Thứ tự nâng skill :


lv 1-12 : 1 point cho Might , Defiance , Pray , Cleasing , Holy bolt , Charger , Blessed Aim , Smite . Tiết kiệm các point còn dư

lv 13-17 : tất cả point cho Blessed Aim

lv 18-23 : nâng cho Blessed Hammer , Concerntration , Vigor . Concerntration và Vigor chỉ cần 1 point bây giờ , còn lại bạn nâng cho Blessed Hammer

lv 24 : 1 cho Holy Shield .

lv 25-38 : max BH . Ngoài ra , khi lên đến lv 3 thì cho 1 point vào Redemption .

lv 39-79 : cứ 1 point cho Concerntration rồi 1 point cho Vigor hoặc Blessed Aim . Luân phiên nhau cho tới khi bạn max 3 skill đó , hoàn thành 1 HammerPal cơ bản .

lv 80-99 : Tùy bạn thôi . Có thể là max Holy Shield hoặc max Charger

III. Items

* Lưu ý : chỉ mang tính chất tham khảo vì hầu hết là item thuộc hàng exeptional unique và runewords

Mũ :


Harlequin Crest luôn là sự lựa chọn hàng đầu với + 2 to all skill .

Giáp :


Enigma runewords ( Jah+Ith+Ber ) lên áo giáp Archon Plate hoặc Mage Plate , sự lựa chọn tốt nhất cho HammerPal . Ngoài việc cộng thêm skill cùng 1 số tính năng hữu dụng , def cao , Enigma còn cho ko bạn 1 skill Teleport ( bé Sorc mất thế độc quyền sk rồi ))) )

Vũ khí 1 :


Heart of the Oak runewords ( Ko+Vex+Pul+Thul ) lên cây Flail . RW này + thêm cho bạn skill , kha khá resist và khá cao Faster Cast Rate ( cast BH nhanh hơn )

Khiên 1 :


Ko gì khác ngoài Herald of Zakarum - unique shield của Pally . 1 núi resist , cộng thêm khoảng 4 skills nữa , def cực cao , bạn sẽ ko ân hận khi chọn nó

Thắt lưng :


Arachnid Mesh , 1 trong những belt hiếm hoi có cộng skill

Găng tay :


Magefist . Trước đây đã có bác nào đó hỏi tôi rằng sao lại sử dụng cái găng tay cùi bép thế ? Xin thưa , dùng Magefist vì nó có cộng Faster Cast Rate cao và hồi mana chứ ko phải vì dòng Fire skill của Sorc đâu )))

Giày :


War Traveller là tốt nhất . Def cao , +10 to Str và Vit , 10% faster run/walk , cần thiết cho HammerPal

Nhẫn :


1 Raven's Frost với cannot be forzen và 1 Stone of Jordan với 1 to all skill

Dây chuyền :


Mara's Kaleidoscope với 1 " ít " resist all và + skill


Còn vũ khí 2 và khiên 2 thì tùy vào bạn . Vì tay 2 chủ yếu để dùng Charger để giải quyết 1 số trường hợp " tế nhị " khi vào ngõ vắng , à ko , ngõ hẹp )))

sausomot
06-01-2012, 10:54
HALL OF FAME: TALE OF KNIGHT

By Unholy Knight from gamethu

SMITER

Kế tiếp là 1 dạng build khá phổ biến của Pally trong cả PvP lẫn PvM : SMITER - Paladin dùng skill Smite

I. Giới thiệu :

*Ưu điểm :


_Khi đã chơi Pally thì ai cũng biết đến skill Smite . Nó đc đánh giá khá cao vì cho 1 lượng damg mạnh cộng thêm 2 " món hàng khuyến mãi " là knock back ( bị đánh văng ra xa ) và stun 1 thời gian , làm đối phương khó có thể đánh đc bạn => tha hồ mà sờ xoạng
_Bên cạnh đó , khi phối hợp với Fanasticism , Smite thật sự trở thành 1 skill đáng sợ vì giờ đây ko những damage đc nâng cao mà cả attack speed cũng nâng cao nữa . Cộng thêm với knock back và stun vốn sẵn có của mình , quả là ko ân hận khi bạn chọn build Smiter .
_Ngoài ra , bạn còn dùng chung Charge với Smite nữa . Charge giúp bạn rất nhiều trong việc truy sát đối thủ khi hắn chạy ra xa mà ko cho mình sờ xoạng ))) .

*Khuyết điểm :


_Khuyết điểm duy nhất của Smiter là đánh = Physical damage , ko như HammerPal đánh = magic damage hay FOH là lightning damage . Vì vậy , Smiter sẽ gặp bất lợi khi choảng nhau với những monster immu physical . Nhưng cũng ko quá lo lắng về điều đó vì chúng hầu hết đều là undead , nên ta có thể giải quyết chúng = Holy Bolt - chỉ xài tạm thôi , ko khả thi lắm đâu nhé , nếu tránh đc thì cứ tránh .
_ Ngoài ra , Smite tính damage theo khiên bạn mang . Chính vì thế , cho dù vũ khí bạn mang cùng có damage cao bao nhiêu thì cũng ko lên đc thêm tí damage nào cả , chỉ có thể tận dụng các các tính năng của vũ khí đó thôi .



II. Stat build :

Str :


vì bạn đánh = Smite nên ta cũng cần khá nhiều Str - khá nhiều thôi , ko cần dồn hết vào . Theo tôi , bạn cần tầm 170 - 180 Str để có thể Smite đc damage cao mà ko gây dư điểm .

Dex :


Cái mà Smiter cần ở Dex chính là attack rating ( def đã có Holy Shield lo liệu ) . Bên cạnh đó , Fanasticism khi max cũng đã cho bạn 135% attack rating rồi . Do đó , Dex ở đây chỉ để hỗ trợ thêm nên chỉ cần giao động từ 80-100 thôi . Items sẽ giải quyết bớt khoảng trống này giúp bạn .

Vit :


Cộng points vào đây nhiều 1 chút . Máu nhiều giúp bạn rất nhiều khi phải Smite giữa 1 rừng monster hoặc khi phải duel với 1 anh heavy melee nào đó vốn có khả năng gây nên 1 lượng damage " kha khá " lên bạn .

Energy :


Đổ vào đây dù chỉ 1 points cũng là sự phí phạm . Smite đòi hỏi bạn chỉ cần 2 mana/hit , chỉ cần đồ cộng thêm mana hay Energy là đủ dùng rồi .

III. Skill build :

COMBAT SKILL

Smite :


20 points thôi nào . Nó là lí do người ta gọi đây là Smiter đấy

Holy Bolt :


1 point . Như đã nói ở phần HammerPal và phần giới thiệu Smiter , Holy Bolt dùng để tương bọn undead và hồi máu cho đệ tử của bạn ( PvM ) hay đồng đội ( TvT )

Charge :


Dù là skill attack dùng chung với Smite , nhưng thật sự bạn ko cần phải max cho nó . Ở đây ta có 3 lựa chọn :


_1 là max Charge , 1 points cho Vigor ( aura cộng hưởng cho Charge ) , 1 cho Might ( aura cộng hưởng cho Charge và là skill dẫn đường )

_2 là chia đều số points cho 3 skill trên

_3 là max 2 aura trên và 1 cho Charge

Cái này thì còn tùy vào bạn thôi

Blessed Hammer :


1 point dẫn đường

Holy Shield :


max 20 . Thứ nhất là nó cộng thêm damage cho Smite ( sau khi cast xong ) . Thứ hai là nó giúp def của bạn lên rất cao mà Dex của bạn ko cần nâng nhiều

DEFENSIVE AURA

Prayer :


1 point

Cleansing :


1 point dẫn đường

Defiance :


1 point ^^

Vigor :


1 point hay max 20 hay chia đều cho 2 skill kia thì còn tùy vào lựa chọn của bạn như đã nói ở phần Combat skill .

Redemption :


1 point vào đây ko bao giờ thừa khi PvM .

OFFENSIVE AURA

Might :


1. giống như Vigor

Holy Fire :


1 point dẫn đường

Blessed Aim :


với HammerPal là max , với Smiter là 1 thôi

Concentration :


tương tự như Blessed Aim , chỉ 1 point dẫn đường thôi

Holy Freeze :


1 point và chỉ 1 . Nó hữu ích trong cả PvP lẫn PvM vì khả năng đóng băng đối thủ của bạn dù immu cold hay mang đồ có dòng Cannot be Frozen . Ngoài ra , nó cũng làm chậm đối thủ nữa

Fanasticism :


max 20 points cho nó . Như Concentration là aura chính của HammerPal , Fanasticism luôn là aura chính của các loại melee Pal mà Smiter là 1 trong số đó . Với khả năng tăng damage cao , attack speed cao cho cả bạn lẫn đồng đội , 20 points là xứng rồi

Thứ tự nâng skill :


lv 1-12 : 1 point cho Prayer , Holy Bolt , Cleansing , Holy Fire , Defiance . Charge và Might thì tùy vào sự lựa chọn của bạn ( ít nhất 1 point cho mỗi skill ) , nhưng Smite thì bạn nên nâng nhiều tí . nếu còn dư points thì hãy giữ lại .

lv 13-17 : dồn point cho Smite . Số point còn lại chia đều cho Charge và Might hoặc tất cả cho Charge . 1 cho Blessed Aim .

lv 18-23 : 1 cho Blessed Hammer , Holy Freeze , Concentration và Vigor nếu còn dư points

lv 24 : 1 cho Holy Shield

lv 25-38 : cố gắng max Smite . Ở lv 30 thì cho 1 point vào Redemption và cả Fanasticism

lv 39-82 : cứ 1 point cho Fanasticism thì lại 1 point cho Holy Shield và Charge ( nếu bạn muốn max Charge ) . Luân phiên nâng cho đến khi max Fanasticism và Holy Shield . Charge có thể thay đổi bằng Might hoặc Vigor hoặc chia point cho cả 3

lv 83-99 : tùy bạn thôi . Nếu đã max Charge thì bạn có thể nâng thêm cho Might và Vigor mỗi aura 1 ít đến khi max lv .....

IV. Items :

*Lưu ý : chỉ mang tính chất tham khảo

Mũ :


Harlequin Crest . Với +2 to all skill , def khá cao , ko có gì phải bàn cãi . Nhưng nếu ko tìm nổi thì bạn có thể thay = Vampire Gaze hoặc 1 nón rare + skill cũng đc

Giáp :


Enigma runewords hay Chains of Honor runewords (Dol+Um+Ber+Ist) lên Archon Plate hoặc Mage Plate . Nhưng theo tôi thì bạn nên chọn Chains of Honor với +2 to all skill , 8% damage reduce và cả 65 to resist all .

Vũ khí :


Do Smite dùng khiên làm vũ khí , nên theo tôi dùng Grief Runeword ( Eth + Tir + Lo + Mal + Ral ) lên Phase Blade cho 350-400 damg trực tiếp ( với Smiter là cả 1 lượng damg khổng lồ ), Ignore Target's Defense và thêm 20% Deadly Strike nữa, rất phù hợp đối với Smiter của chúng ta.

Khiên :


Còn gì khác hơn là Herald of Zakarum . Nhưng bạn cũng có thể thay thế nó bằng Santuary runewords ( Ko+Ko+Mal) lên 1 khiên Paladin nào đó . Exile runewords (Vex+Ohm+Ist+Dol) - runewords của khiên Paladin only cũng là 1 lựa chọn tốt

Thắt lưng :


Verdungo’s Hearty Cord với 15% damg reduction , + nhiều máu và stamina . Có thể thay thế bằng Thundergod's Visor - unique belt cho nhiều Str và Dex

Găng tay :


Steelrend với 10% chance to crushing blow và 20 Str

Giày :


Gore Rider luôn là sự lựa chọn tốt đi kèm Steelrend đối với các Melee char . 15% crushing blow , 15% deadly strike , 10% chance to open wound , nó giúp Smiter của bạn trở thành the Nightmare thực thụ >)

Nhẫn :


1 Bul-Kathos's Wedding Band hoặc Stone of Jordan đi chung với 1 Raven's Frost . Nếu ko có thì ta có thể thay bằng ring + paladin skill cũng đc

Dây chuyền : Có khá nhiều sự lựa chọn :



_Highlord's Wrath : % deadly strike cao , luôn là favorite amulet của các Melee char

_Mara's Kaleidoscope : resist all cao , + 2 to all skill và cho bạn 1 " ít " attributes

_Seraph's Hymn : + skill , + deffensive aura cho Pally , tăng damage to Demons và Undead
Nếu quá khó tìm thì bạn có thể dùng amulet+ skill or resist all cao tí

sausomot
06-01-2012, 16:03
HALL OF FAME: TALE OF KNIGHT

By Unholy Knight from gamethu

AVENGER


Sau đây là kiểu build cuối cùng trong các kiểu build cơ bản của Pally : AVENGER - Paladin dùng skill Vengeance

I. Giới thiệu :

*Ưu điểm :


_Vengeance là 1 skill element melee của Pally . Nó cho phép bạn đánh ra cùng lúc cold damage , fire damage và lightning damage và cộng thêm 1 lượng physical damage ko nhỏ khác
_Vengeance bắt buộc phải đc dùng chung với aura Conviction - vốn có khả năng giảm def và giảm cả resist all của monsters , thậm chí biến chúng từ immu trở thành non immu

*Nhược điểm :


_Với số lượng mana/hit khá lớn , lại ko có Fanasticism hỗ trợ , rõ ràng là Avenger gặp bất lợi lớn về speed so với các Melee Pally khác . Đành trông chờ vào Attack speed đc cộng thêm vậy



II. Stat build :

Str :


Vì là melee char nên Avenger cần khá nhiều points cho Str , hiển nhiên là để đánh cho mạnh rồi . Số Str bạn cần đạt đến là 150-200

Dex :


Chỉ cần 100-120 để đạt max blocking

Vit :


Cộng nhiều points vào đây hết mức có thể để sống sót lâu hơn

Energy :


Dù Vengeance đánh hơi tốn mana/hit , nhưng bạn ko nên spend vào đây bất cứ 1 point nào cả

III. Skill build :

COMBAT SKILL


Sacrifice : 1 point dẫn đường . Là skill hữu ích ở những lv đầu tiên

Smite : 1 point dẫn đường tiếp

Holy Bolt : 1 point

Zeal : Với Zealot là max , nhưng ở đây ta chỉ cần 1 point cho nó để dẫn về Vengeance thôi

Vengeance : Cuối cùng cũng đã tới đích . Max 20 points cho nó đi nào bạn

Blessed Hammer : 1 point hướng về Holy Shield

Charge : tương tự như Blessed Hammer

Holy Shield : cố gắng max hết mức có thể cho nó . Khả năng tăng def và tăng blocking cùa nó rất đáng giá đấy

DEFENSIVE AURA


Những skill sau bạn cho vào 1 point/skill :

Pray

Cleansing

Meditation

Việc cho points vào Defiance , Vigor và Redemption thì còn tùy vào bạn
Sau đây là những skill cộng hưởng cho Vengeance mà bạn nên tăng nhiều vào :

Resist Fire : Tăng resist fire cho bạn và đồng đội

Resist Cold : tương tự nhưng là resist cold

Resist Lightning : tương tự nhưng là resist lightning

Bạn chỉ cần tầm 9-10 points/skill cho 3 skill trên là đủ

Còn đây là 1 skill mà theo tôi bạn nên max song song với Holy Shield :

Salvation


Tuy nó cộng hưởng hơi ít so với 3 skill resist kia , nhưng đc cái là 2% damage cộng hưởng của nó là cho tất cả element ( cả 3 thứ kia ) . Đành ráng mà phân chia point cho phù hợp thôi

Lưu ý : về 4 skill cộng hưởng cho Vengeance , bạn hoàn toàn có thể tăng theo ý mình , hướng dẫn trên đây chỉ để tham khảo thôi nhé


OFFENSIVE AURA


Những skill sau bạn chỉ cần cho 1 point vào là đủ dùng :

Might

Holy Fire

Holy Freeze

Thorn

Sanctuary

Và đây là aura sẽ dùng chung với Vengeance , giúp Avenger phát huy thế mạnh về element của mình :

Conviction

Tuy nhiên , như đã nói ở bài FOH Pally , max -resist all của Conviction chỉ tới 150% . Vì thể bạn cũng ko cần max nó , tầm 8-10 points là đủ dùng rồi

Thứ tự nâng skill :


lv 1-12 : 1 cho tất cả những skill sau : Might , Thorn , Holy Fire , Holy Bolt , Sacrifice , Smite , Charge , Zeal , Pray , Cleansing , Resist Fire , Resist Lightning và Resist Cold . Defiance tăng hay ko là tùy bạn , nếu có thì cũng chỉ 1 point là đủ . Tiết kiệm points còn dư .

lv 13-17 : số points này + số points dư bạn chia đều cho Resist Fire , Resist Cold và Resist Lightning

lv 18-23 : 1 cho Vengeance , Blessed Hammer , Holy Freeze . Vigor thì còn tùy vào quyết định ở trên của bạn là có nâng Defiance ko

lv 24-29 : 1 cho Holy Shield , Meditation và Sanctuary . Số point còn dư bạn cho vào Vengeance hoặc chia đều cho 3 skill cộng hưởng

lv 30-40 : cho 1 vào Salvation và Conviction . Redemption cũng cần 1 point nếu trước đó bạn đã spend cho Defiance và Vigor . Ngoài ra , bạn cũng cần max Vengeance

lv 41-82 : cứ 1 point cho vào Conviction thì lại 1 point cho 1 trong 3 skill resist . Cứ luân phiên như thế nhưng cũng phải nhớ là 3 skill resist lẫn Conviction chỉ cần 9-10 points thôi . Sau khi nâng xong cho các skill trên thì lại luân phiên nâng Salvation và Holy Shield

lv 83-99 : vẫn 1 công việc như trên : max Salvation và Holy Shield hết mức có thể

IV. Items :

Mũ :


Lại vẫn là Halerquin Crest và Vampire Gaze hoặc 1 nón + skill

Giáp


Chains of Honor runewords (Dol+Um+Ber+Ist) với resist all cao , 2 to all skill lên giáp Archon Plate và Mage Plate . Nếu ko thì Stone runewords cũng là sự lựa chọn tốt

Vũ khí 1 :


Famine runewords (Fal+Ohm+Ort+Jah) lên Legendary Mallet cho bạn 1 số lượng lớn element damage . Đây quả là RW for Avenger

Khiên 1 :


Bạn xem lại các phần khiên ở các bài trên để biết thêm chi tiết lựa chọn . Vì hầu hết các kiểu build của Pally đều dùng 1 trong các loại khiên đó

Vũ khí 2 :


Call to Arms runewords để có thể cast Battle Order và Battle Command

Khiên 2 :


Vẫn là Spendor runewords hoặc Spirit runewords để có thêm skill trước khi cast

Thắt lưng :


Vẫn là Verdungo’s Hearty Cord với các tính năng cần thiết cho 1 melee char .

Găng tay :


Venom Grip vì dễ tìm , resist poison cao , có crushing blow . Nhưng nếu đc thì Steelrend là sự lựa chọn tốt nhất

Giày :


Gore Rider luôn là bạn đồng hành tốt nhất . Ngoài ra , bạn cũng có thể dùng Tearhaunch , Globin Toe hay Hot Spurs để thay thế nếu quá khó tìm

Nhẫn :




Dây chuyền :


Highlord's Wrath với % deadly strike cao , Seraph's Hymn toàn những tính năng cần cho Pally hay Mara's Kaleidoscope với resist all cao , +2 to all skill và + attributes , đó là tùy vào bạn

sausomot
06-01-2012, 19:52
Spam cho mau sập nào \m/

---------- Post added at 19:52 ---------- Previous post was at 18:12 ----------

Spam lên 1000 coi :>

sausomot
07-01-2012, 06:29
PAGE 6 CHƯA UPDATE



HALL OF FAME: TALE OF KNIGHT

By Unholy Knight from gamethu

ZEALOT

Ở bài thứ tư này , tôi xin post về 1 cách build Melee Pally cổ điển nhất , xưa nhất và rất rất phổ biến cả ở những bản dưới lẫn trên v1.09 : ZEALOT - Paladin dùng skill Zeal

I. Giới thiệu :

*Ưu điểm :


_Là melee infantry thuộc tier 1 của Protoss , à ko , nhầm sang SC rồi > . Zeal là 1 trong các skill melee mạnh nhất của Pally bên cạnh Smite và Charge . Nó cho phép bạn đánh đc tối đa 5 hit/lần và có thể trúng nhiều đối thủ nếu chúng đang vây quanh bạn . Thậm chí nó còn đc đánh giá cao hơn cả skill Double Swing và Frenzy của Barb vì có thể dùng 1 weapon và 1 khiên ( 2 skill trên đòi hỏi phải sử dụng 2 vũ khí ) , giúp bạn tăng đc 1 lượng def đáng kể
_Bên cạnh đó , sự phối hợp với Fanasticism làm cho Zealot đánh Zeal nhanh và mạnh như hổ thêm cánh , khiến mọi đối thủ ít nhiều đều phải chùn tay trước kẻ cuồng tín này

*Nhược điểm :


_Ko có gì là hoàn hảo , ko có kiểu build nào là bất khả chiến bại . Vâng , dù Zeal mạnh thật đấy , nhanh thật đấy , nhưng nó là physical damage , và điều đó có nghĩa là nếu gặp monsters nào immu physical thì xem như tiêu . Nhưng như tôi đã nói ở những bài trên , chúng hầu hết đều là undead nên vẫn có thể trị đc = FOH hoặc Holy Bolt . Tuy nhiên , Zealot ko phải là pure FOH , ta ko thể spend nhiều points vào FOH đc nên nếu có thể thì " tránh immu phys chẳng xấu mặt nào " >



II. Stat build :

Str :


là Melee Pally , Zealot cần tầm 200 Str để có thể Zeal đc mạnh hơn

Dex :


Đã có rate blocking cao nhất nhóm , lại còn có skill Holy Shield , Pally ít khi nào cần nhiều points cho Dex , chỉ cần đủ để hỗ trợ vì items sẽ giúp đỡ bạn . Số point ta cần ở đây là 100-120

Vit :


Spend more n more . Máu cao giúp ít rất nhiều cho bạn cả trong PvM lẫn PvP đấy , nhiều points vào nhé

Energy :


Ko nên lãng phí 1 point quí giá nào vào đây . Zeal chỉ cần 2 mana/hit , vì thế với số Energy và mana đc cộng thêm từ items cũng quá đủ để dùng rồi

III. Skill build :

COMBAT SKILL

Sacrifice :


Skill cộng hưởng duy nhất cho Zeal , nhận cộng hưởng của Redemption và Fanasticism . Vậy thì max 20 cho nó đi nào . Nó cũng khá có ích cho những lv đầu - ghét mỗi cái đánh thì tự mất máu thôi

Smite :


1 point

Holy Bolt :


1 point dẫn đường

Zeal :


Yeah , hàng chuyên dụng của Zealot . Max 20 points cho nó

Charge :


1 point dẫn về Holy Shield

Blessed Hammer :


1 point típ

Holy Shield :


max cho nó nhiều hết mức có thể và song song với Redemption


Trên đây là những skill bắt buộc phải có . Còn bên dưới đây là dùng để đối phó với thiên địch của Zealot - immu Physical monsters :


Vengeance

Conversion

FOH

3 skill này chỉ cần 1 point mỗi skill mà thôi . Mà nếu bạn ko thích spend cho chúng mà dùng Holy Bolt để đánh thì cũng chẳng sao

DEFENSIVE AURA


Tôi sẽ nói ngắn gọn thôi . Bạn cho 1 point vào 4 skill này :


Pray

Cleansing

Defiance

Vigor

Sau đó bạn cố gắng max cho Redemption bên cạnh việc max Holy Shield

OFFENSIVE AURA


Bạn cho mỗi skill sau 1 point :


Might

Holy Fire

Holy Freeze

Holy Shock

Blessed Aim

Concentration

Còn Fanasticism thì dĩ nhiên là phải max 20 points cho nó rồi

Thứ tự nâng skill :


lv 1-12 : 1 point cho Sacrifice , Smite , Holy Bolt , Defiance , Pray , Cleansing , Charge và Zeal . Số point còn dư bạn cho vào Sacrifice

lv 13-17 : tất cả points bạn chia đều cho Zeal và Sacrifice

lv 18-23 : 1 cho Blessed Hammer , Vigor và Holy Freeze . Vengeance thì còn tùy vào lựa chọn của bạn nhưng nếu cho thì chỉ 1 point thôi

lv 24-29 : 1 cho Holy Shield . Các skill Holy Shock và Conversion bạn có cho points hay ko thì còn tùy vào lúc trước bạn có cho vào Vengeance 1 point hay ko . Vì chúng chỉ dùng để dẫn đường đến FOH và cộng hưởng tí chút giúp bạn đánh immu physical . Nếu bạn dự định ko sử dụng FOH thì ko cần , còn nếu có thì 1 cho mỗi skill là đủ

lv 30-40 : 1 cho Redemption , Fanasticism . FOH thì tùy vào sự lựa chọn của bạn , nếu sử dụng thì chỉ cần 1 point thôi . Ngoài ra cần max Sacrifice

lv 41-82 : thứ bạn cần bây giờ là max Zeal song song với max Fanasticism . Số point còn lại sau khi max 2 skill trên thì bạn chia đều cho Redemption và Holy Shield

lv 83-99 : tiếp tục công việc max hết mức có thể 2 skill Redemption và Holy Shield

IV. Items :

Mũ :


Halerquin Crest lại dẫn đầu về các tính năng quá good của nó . Bên cạnh đó , Vampire Gaze cũng ko đến nỗi nào . Nếu ko thể tìm đc thì bạn có thể dùng 1 nón + skill nào đó chẳng hạn

Giáp :


Ngoài Chains of Honor runewords vốn đã quá quen thuộc , tôi xin đưa vào thêm 1 runeword nữa : Stone runewords (Shael+Um+Pul+Lum) lên 1 trong 2 loại giáp Archon Plate hay Mage Plate với def cực cao ( 1k2 - 2k ) , resist all khá bên cạnh việc + thêm Str , Dex , Energy và những 60% Faster Hit recovery

Vũ khí 1 :


Breath of the Dying runewords (Vex+Hel+El+Eld+Zod+Eth) lên kiếm Phase Blade . Với 60% attack speed , 15% leech life và -25% def đối thủ cộng với Zeal , bạn hầu như chẳng hề lo về khoản máu

Khiên 1 :


Herald of Zakarum , DragonScale , Alma Nerga , những khiên unique tốt nhất của Pally . Về runewords thì là Exile , Sanctuary . Nếu những thứ trên quá khó tìm thì Stormshield , Spirit Ward sẽ là sự lựa chọn ko tồi tí nào .

Vũ khí 2 :


Call to Arms runewords (Amn+Ral+Mal+Ist+Ohm) để cast Battle Order và Battle Command trước khi đánh

Khiên 2 :


Splendor runewords (Eht+Lum) và Spirit runewords (Tal+Thul+Ort+Amn) để có thêm skill cho BO , BC

Thắt lưng :


Verdungo’s Hearty Cord - unique belt dành cho hầu hết các melee char

Găng tay :


Steelrend với 10% chance to crushing blow và 20 Str . Nhưng nếu ko thích thì bạn có thể dùng Venom Grip với poison resist cao và cũng có 5% chance to crushing blow mà lại dễ tìm nữa

Giày :


Gore Rider . Vâng , tòan những op của melee char như deadly strike , crushing blow và chance to open wound . Ngoài ra , Hot Spurs với resist fire cao , Globin Toe với 25% crushing blow và Tearhaunch với 10 resist all cũng rất khá và dễ tìm

Nhẫn :


1 Bul-Kathos's Wedding Band với + to all skill và leech life với 1 Raven's Frost để chống lại cold và freeze

Dây chuyền :


Highlord's Wrath nếu bạn cần % Deadly Strike cao hoặc Mara's Kaleidoscope nếu bạn cần + to all skill và resist , attributes cao

sausomot
07-01-2012, 11:14
HALL OF FAME: TALE OF KNIGHT

By Unholy Knight from gamethu

FOH PALLY

Và bây giờ là 1 kiểu build Pally Caster khác cũng rất hay , ko kém gì HammerPal : FOH PALLY - Paladin dùng skill Fist of Heaven

I. Giới thiệu :

*Ưu điểm :


_FOH là 1 skill đánh lightning damage và magic Damage ( magic damage thể hiện dưới dạng các holy bolt bắn ra cùng lúc với FOH và chỉ có tác dụng với undead monster thôi ) . Nhưng nó là 1 trong số vài skill hiếm hoi của Pally thuộc dạng caster , giúp bạn đỡ phải áp sát lại mà choảng với bọn monster or melee player .
_Ngoài ra , nó cũng tạo 1 lượng damage ko nhỏ nếu đc đi kèm với aura Conviction - giảm cả def lẫn resist all của đối thủ bất kể có immu hay ko => mỗi cú FOH trúng đích đều đc toàn vẹn lightning damage , sướng nhé

*Khuyết điểm :


_Vẫn như HammerPal , khuyết điểm của FOH Pally vẫn chính là FOH . Khi cast FOH bạn sẽ bị delay 1 khoảng thời gian , ko thể cast liên tục đc .
_Ngoài ra , ko như Blessed Hammer , FOH ko thể đánh đc nhiều monster cùng 1 lúc đc ( nhưng với bọn undead thì là chuyện khác ) .



II.Stat build :

Str :


Cũng như HammerPal , FOH Pally là caster Pally . Vì thế , bạn ko cần bỏ quá nhiều points vào Str làm gì , chỉ đủ dùng để mặc đồ thôi . Do đó , con số Str cần thiết sẽ vào khoảng 80 - 100

Dex :


Như đã nói ở phần HammerPal , Paladin luôn có chỉ số blocking cao nhất trong 7 chars mà lại còn có skill Holy Shield nên bạn cũng chỉ cần vừa đủ Dex để đạt 75% blocking - max blocking . Số points nên bỏ vào đây là 120 - 130

Vit :


Vẫn 1 lời khuyên chân thành : dồn nhiều points vào nào .

Energy :


Nếu chỉ để PvP , bạn ko cần tăng 1 points nào cả . Nếu dùng để PvM , bạn nên cho vào đây thêm chừng 10 - 20 points nữa là ok

III. Skill build :

COMBAT SKILL

Sacrifice :


1 point dẫn đường

Zeal :


Hàng chuyên dụng của các pác cuồng tín , có điều với FOH Pally thì chỉ 1 point thôi


Holy Bolt : 1 trong 2 skill cộng hưởng cho FOH . Công dụng của nó chắc bạn cũng biết rõ rồi . Max 20 points cho nó đi nào

Smite :


1 point

Charge :


1 point nốt

Vengeance :


1 point dẫn về FOH . Lâu wá

Blessed Hammer :


1 point dẫn về Holy Shield

Conversion :


1 point tiếp tục

Fist of Heaven :


Gọi sấm sét của của thiên đàng đến và đánh xuống đối phương ( gọi Thiên Lôi đến dòm ngó cái thèng nào đòi oánh mình thì đúng hơn ))) ) . Max 20 points nào

Holy Shield :


max 20 points cho nó . Luôn luôn là skill cần thiết với mọi loại Pally

DEFENSIVE AURA

Do ta ko cần dùng nhiều Aura ở bảng skill này nên tôi sẽ nói ngắn gọn thôi . Ta chỉ cần :


Pray

Cleansing

Defiance

Vigor

Meditation

Redemption

Tất cả các skill trên đều chỉ cần 1 point là đủ dùng rồi . Cũng xin nói thêm , tôi đưa Meditation vào vì nó giúp bạn hồi mana rất nhanh , mà FOH cần nhiều mana . Bên cạnh đó , Redemption giúp bạn rất nhiều trong việc hồi máu và mana khi có xác monster

OFFENSIVE AURA

Might :

1 and only 1 point

Holy Fire :


1 point dẫn về Holy Freeze

Holy Freeze :


1 point thôi là đủ để phát huy sức mạnh rồi . Sự tuyệt vời của HF chính là đóng băng và làm chậm cả với monster immu cold hay player mặc đồ có cannot be frozen

Holy Shock


Skill cộng hưởng thứ 2 cho FOH . Vậy thì còn chờ gì mà ko max 20 cho nó nhỉ ?

Thorn :


1 point dẫn đường . Nó có công dụng tương tự như Iron Maiden curse của Nec : phản damage - rất khó chịu cho các char melee khi phải die vì chính đòn đánh của mình

Sanctuary :


1 point dẫn về thành Rome , à ko , Conviction ))) .

Conviction :


uôn luôn là aura dùng chung với Vengeance ( Avenger ) và FOH ( FOH Pally ) . Tuy nhiên , max resist all mà nó trừ chỉ có đến 150% . Chính vì thế ko cần max cho nó , chỉ 7-8 points là đủ dùng rồi

Thứ tự nâng skill :


lv 1-12 : 1 cho Pray , Cleansing , Defiance , Might , Holy Fire , Holy Bolt , Sacrifice , Zeal , Charge và Smite . Ở những lv ban đầu này thì bạn có thể dùng Zeal với Might hỗ trợ nhau . Tiết kiệm point còn dư

lv 13-17 : tất cả cho Holy Bolt

lv 18-23 : 1 cho Blessed Hammer , Vigor , Vengeance và Holy Freeze . Cho tất cả các point còn dư vào Holy Bolt nếu đc

lv 24-29 : cho Holy Shield , Holy Shock , Sanctuary , Meditation và Conversion mỗi thứ 1 point .

lv 30-40 : cố gắng max Holy Bolt và cho vào FOH , Conviction , Redemption mỗi thứ 1 point

lv 41-82 : cố gắng max 2 skill FOH và Holy Shock . Song song với việc max skill là cho vào Conviction thêm tầm 6 points để đạt max -resist all

lv 83-99 : max Holy Shield để có thêm " ít " def

IV. Items :

Mũ :


Vampire Gaze hoặc Halerquin Crest hoặc nón + all skill

Giáp :


Chains of Honor runewords là sự lựa chọn tốt nhất với 65 resist all , +2 to all skill lên giáp Archon Plate hoặc Mage Plate

Vũ khí 1 : có 3 sự lựa chọn cho bạn ở đây :



_Wizardspike : con dao Unique này thật sự đáng giá với 75 resist all , hồi mana nhanh , tăng Faster Cast Rate và cộng rất nhiều cho mana . Ngoài ra nó cũng rất dễ kiếm .


_Heart of the Oak runewords : với +3 to all skill , 30-40 resist all và Faster Cast Rate cao


_The Redeemer : với +2 to Pal skill , 4 cho mỗi skill Holy Bolt và Redemption

Khiên 1 :


Bạn có thể tham khảo thêm ở phần khiên cho Smiter . Thật ra thì Herald of Zakarum hay Exile runewords là tốt nhất , nhưng vì chúng khá khó tìm nên tôi đưa thêm 1 sự lựa chọn khác cho bạn là Stormshield

Vũ khí 2 :


nên sử dụng Call to Arms runewords (Amn+Ral+Mal+Ist+Ohm) lên kiếm Crystal Sword . Nó cho bạn skill Battle Order , Battle Command và Battle Cry của Barb . Cast BO và BC trước khi đi càn quét nhé bạn

Khiên 2 :


Splendor runewords (Eth+Lum) hay Spirit runewords (Tal+Thul+Ort+Amn) . Tôi đưa chúng vào đây vì 2 RW này có + to all skill , giúp Battle Order và Battle Command mạnh hơn khi cast

Thắt lưng :


Arachnid Mesh , vừa + all skill vừa có Faster Cast Rate cao

Găng tay :


Magefist . Hồi mana , FCH cao và lại còn rất dễ kiếm nữa

Giày :


War Traveller hoặc Sandstorm Trek . Cả 2 đều tăng % faster run/walk , + thêm to all attributes

Nhẫn :


2 Stone of Jordan hoặc 1 Stone of Jordan và 1 Raven's Frost . 1 bên là + to all skill , 1 bên là cannot be frozen , :--

Dây chuyền :


Mara's Kaleidoscope . Vâng , với +2 to all skill , resist all cao , + nhiều cho attributes , nó thật sự đáng giá . Nhưng chính vì thế nó khá khó tìm , nên bạn có thể thay = 1 amulet + skill nào đó hoặc + resist all cũng đc

sausomot
26-04-2012, 12:15
PREVIEW:

DEMON HUNTER

by kaiservn (http://forums.gamevn.com/member.php?162291-kaiservn)

http://playing-daily.com/wp-content/uploads/2012/04/diablo-3-demon-hunter-wallpaper-664x367.jpg


Well, trở lại những ngày Diablo 2, mình còn nhớ đã từng cực kỳ say mê Amazon, cho đến khi Blizzard phát hành bản Expansion và Assassin xuất hiện. Thực sự lúc đó mình đã rất ước ao được chơi 1 class có sự kết hợp của cả 2 Class nhanh nhẹn này. Vì thế mình sẽ không do dự mà chọn Demon Hunter làm người đi cứu thế giới ngay khi server Battle.net mở cửa. Ngoài ra còn 1 lý do ngoài lề khác, đó là khi đoạn trailer về Demon Hunter xuất hiện, mình đã ngay lập tức cảm thấy phấn khích với hình ảnh 1 cô gái bước ra từ bóng tối với 2 cây nỏ trên tay. Thật sự là giống Selene trong phim Underworld, mạnh mẽ, nguy hiểm và rất…sexy

Để có thể bao quát hết về 1 Class trong 1 bài viết là rất khó và dài dòng. Vì vậy mình sẽ cố gắng gói gọn lại nhiều nhất có thể để các bạn tiện theo dõi. Mình sẽ đi kỹ nhất vào phần Skill của Demon Hunter, vì theo mình cái này là đáng quan tâm hơn cả.
Dài dòng quá rồi nhỉ, đi săn thôi nào!!!

1. Demon Hunter Gameplay

Demon Hunter (DH) là 1 ranged class sử dụng Bow, Crossbow hoặc 2 cây 1h Crossbow. Ngoài ra,để hỗ trợ trong chiến đấu, DH có thể ném Bomb hoặc đặt Traps. Như vậy có thể thấy, DH sử dụng lối đánh hit-and-run và có các skill hỗ trợ để phòng thân cũng như chạy trốn khỏi vòng nguy hiểm khi cần thiết. Vì thế chơi DH có nghĩa là bạn phải thật cơ động và lường trước các tình huống sẽ xảy ra để ứng phó kịp thời.

2. Vũ khí cho DH

Như đã đề cập phía trên, DH có thể sử dụng vũ khí 2 tay (Bow hoặc Crossbow), hay là vũ khí 1 tay(dual wielding Hand Crossbow). DH là class duy nhất trong Diablo 3 có thể 2 tay 2 ‘’súng’’.
Câu hỏi đặt ra ở đây là, vũ khí nào nên được sử dụng? Điều này tùy thuộc vào bạn, hãy cùng xem xem đặc điểm của từng loại vũ khí này nhé.

Dual Wielding – 2 tay 2 ‘’súng’’

Đây là điều gây cho mình rất nhiều hứng thú. Trước đây chưa có class nào của game Diablo làm được điều này cả. Khi dual wielding (DW) bạn được tăng 15% Attack Speed. Chú ý là damage gây ra bởi mỗi 1 cây crossbow được giữ nguyên, có nghĩa là nếu bạn có 1 cây với 100 damage, cây thứ 2 với 1 damage, thì phát thứ nhất bạn sẽ gây ra 100 damage lên đối thủ, phát thứ 2 gây ra 1 damage. Tuy nhiên cần phải biết rằng Diablo 3 sử dụng thông số Damage per Second (DPS) – lượng damage gây ra trong 1 giây. Điều này cho ta thấy : 1 là khi lắp 2 cây có DPS bằng nhau, bạn không thể có DPS tăng gấp đôi được. 2 là bạn không nên lắp 2 cây crossbow có DPS chênh lệch nhau quá lớn.

Nhiều bạn sẽ thắc mắc ở đây là với 2 loại vũ khí (2 tay và 1 tay) có cùng DPS thì nên dùng loại nào? Câu trả lời, theo mình là nằm ở bonus của vũ khí và runes bạn dùng. Lấy ví dụ Quiver, bạn sẽ có nhiều hatred generator hơn, vì thế nếu bạn muốn spam skill tốn hatred được nhanh, hãy dùng 1h Crossbow hoặc Bow. Bây h hãy xem các runes của skill. Lấy ví dụ Hungering Arrow với rune đầu tiên Puncturing Arrow (cho bạn 50% cơ hội bắn xuyên đối thủ). Như các bạn đã biết là DW cho bạn 15% Attack Speed (trong khi quiver cho bạn 10%-15% từ level 1-60). AS tăng có nghĩa là bạn hit được nhiều hơn trong 1 đơn vị thời gian, đồng thời cơ hội để bắn xuyên đối thủ cũng tăng lên theo. Chú ý là Hungering Arrow rất giống Guided Arrow của Amazon, điều đó có nghĩa khi tên đi xuyên người đối thủ sẽ có thể quay ngược lại, tức là đối thủ chịu nhiều damage hơn. Ngoài ra chẳng hạn như rune Impact của skill Impale cho bạn 65% Knockback và Stun đối thủ, nên nếu DW gặp tình huống phải stun đối thủ để ù té cho nhanh thì rõ ràng nó lợi hơn là 1h Crossbow.
Vì thế, gọi gọn lại thì lời khuyên của mình là hãy tự tìm ra giải pháp tốt nhất cho bản thân bạn, miễn sao bạn cảm thấy vui khi chơi game là được!!!

3. Resources – Năng lượng của Demon Hunter

DH là Class duy nhất trong D3 sử dụng đến 2 loại năng lượng : Hatred và Discipline. Bạn có 150 Hatred và 30 Discipline, và con số này không tăng theo level, chỉ có thể tăng được bằng item hoặc Skill Runes. Trong mỗi giây bạn hồi được 4 Hatred và 1 Discipline, nghĩa là để hồi đầy bình, bạn cần tương ứng 37,5s và 30s. Trong bảng skill của DH, các bạn có thể thấy, Skill của DH chia làm 3 loại:

- Hatred Generators : dùng để hồi hatred (các bạn thấy chữ Generate dưới tên Skill). Các Skill này đúng như tên gọi, khi dùng nó thì Hatred của bạn sẽ được hồi lại, lượng hatred hồi được phụ thuộc vào skill. Các Skill này thường là không mạnh lắm, tuy nhiên vì cái chức năng hồi hatred của nó nên có lẽ nó sẽ được dùng nhiều nhất bởi các DH. Bạn muốn Skill mạnh hơn, chúng ta sẽ đến với :

- Hatred Spenders: có chữ Cost… Hatred bên dưới tên Skill. Các Skill này thường là rất mạnh mẽ, Damage % Weapon cao, hoặc dùng để AoE, hoặc Knockback và Stun…

- Discipline Spenders : Dùng để chạy trốn, buff, hoặc đặt bẫy. Ví dụ như Caltrops sẽ tạo ra 1 vòng tròn mà khi đối thủ bước vào sẽ bị slow đi.


4. Chọn Stats nào cho DH

Như trong bài viết trước đây mình có đề cập, stats trong D3 không được tăng bằng tay mà nó tự add vào cho bạn. Tuy vậy, lượng stats bạn có thể tự tăng cho mình thông qua gear và gems là rất lớn. Thế nên chẳng có gì phải lo là tất cả các char sẽ có stats giống nhau cả. Bây h hãy xét riêng từng stat nhé!

- Dexterity : chắc hẳn ai chọn DH cũng đều đã biết Dex bây h là thông số ưu tiên của các thợ săn quỷ. Bạn tăng 1% Dex, bạn sẽ có 1% damage và dodge rate cao hơn. Lấy ví dụ bạn có Damage của vũ khí là 100, 900 Dex sẽ cho bạn damage 100+ 900%*100= 1000 Damage!!!! (Chưa tính đến damage của skill). Ngoài ra là 1 DH bạn sẽ ít khi bị hit (nếu bị hit nhiều thì hoặc là bạn không cẩn thận hoặc bạn chưa biết chơi DH cho đúng cách) , thế nên tăng Dex bạn lợi cả đôi đường, vừa max out damage vừa tăng khả năng dodge, đối thủ sẽ rất khó để hit trúng bạn.
-
- Vitality : như tên gọi, Vit tăng máu cho bạn (không giống D2, Vit còn tăng sức bền, giờ đây ở D3 bạn có chạy cả ngày cũng chả mệt). Mỗi 1 Vit cho bạn thêm 10 Hp. Tuy nhiên cần phải hiểu rằng bản chất DH là tránh bị hit, nên bạn chỉ cần tăng Vit vừa phải để có thể sống sót trước các spell hoặc ranged attack thôi, còn melee thì sẽ rất khó để hit được bạn.

- Strength và Intelligence: 2 thông số này không được hữu dụng cho lắm với DH. Items bây h không có stats requirement nên Strength chỉ dùng để tăng Armor cho bạn. 1 Str dc 1 Armor. Intelligence không tăng Hatred/Discipline cho bạn, chỉ tăng Resistance, tuy nhiên mức tăng là rất nhỏ. Vì thế, theo quan điểm của mình, thà chọn Gear có Armor và Resist cao hơn là đi tăng cho Str và Intelligence.

5. Skills của Demon Hunter

Bây h là phần mà có lẽ rất nhiều bạn quan tâm. Như đã đề cập, DH có 3 loại Skill tất cả, thế nên việc phân chia 3 loại Skill vào 6 slot để sử dụng là không đơn giản, đòi hỏi kinh nghiệm cũng như khả năng bao quát tình huống thật tốt. Có 1 điều mà có lẽ nhiều bạn không biết, đấy là bạn có thể kích hoạt tính năng ‘’ Elective Mode’’ trong Gameplay Option để được tự do sắp xếp Skill theo ý mình muốn.
Sau đây là các Skill của Demon Hunter. Phần Skill Runes mình nghĩ cũng dễ hiểu nên mình không đưa vào, các bạn có thể di chuột vào tên runes để xem tác dụng http://us.battle.net/d3/en/class/demon-hunter/active/#reset



5a. Primary Skills (thường để ở bên chuột trái và dùng để Generate Hatred )

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_hungeringarrow.png Hungering Arrow (Regen 3 Hatred) : Bắn ra 1 mũi tên magic có khả năng tự tìm mục tiêu, deal (gây ra) 115% weapon damage và có 35% cơ hội xuyên qua người đối thủ.

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_entanglingshot.png Entangling Shot (Regen 3 Hatred) : 1 mũi tên mang năng lượng bóng tối, deal 75% WD và có khả năng xích thêm 2 enemies, làm cho tất cả bọn chúng chậm đi 60% trong vòng 2s.

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_bolashot.png Bola Shot (Regen 3 Hatred) : Bắn ra 1 cái thòng lọng có pháo, sẽ tự thít chặt lấy đối thủ. Pháo sẽ nổ sau 1s,deal 130% WD dưới dạng lửa lên đối thủ và thêm 110% WD cũng dưới dạng lửa ra xung quanh bán kính 7 yards.

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_grenades.png Grenades (Regen 3 Hatred) : ném 3 quả lựu đạn, khi nổ gây ra 95% WD dưới dạng lửa.

5b. Secondary Skills (thường để ở chuột phải, tiêu tốn Hatred khi dùng Skill dạng này)

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_impale.png Impale (Cost 25 Hatred) : phi dao vào người đối thủ, deal 250% WD.

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_rapidfire.png Rapid Fire (Cost 20 Hatred và thêm 10 Hatred nếu giữ liên tục) : Bắn liên tục như súng máy, deal 228% WD dưới dạng Physical.

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_chakram.png Chakram (Cost 10 Hatred): Ai chơi KOA sẽ biết cái Chakram này, nó là 1 cái như Boomerang, có quỹ đạo xoáy dần ra, deal 150% as Physical trên đường nó đi. Đường đi của cái chakram này khá khó kiểm soát.

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_elementalarrow.png Elemental Arrow (Cost 10 Hatred) : Tên là Elemental nhưng thực ra chỉ có thành phần lửa, mũi tên deal 155% WD với tất cả các muc tiêu mà nó xuyên qua.

5c. Defensive Skills (những Skills phòng thủ, mất Discipline để dùng những Skill này)

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_caltrops.png Caltrops (Cost 6 Discipline) : thả 1 cái bẫy gai hình tròn trên mặt đất, sẽ được kích hoạt khi enemy dẫm lên. Khi kích hoạt, caltrops khiến tất cả enemies trong vòng 12 Yards bị slow đi 60%. Bẫy tồn tại trong 6s.

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_smokescreen.png Smoke Screen (Cost 14 Discipline) : Tàng hình ngay trước mặt địch thủ trong vòng 2s bằng cách ném 1 quả bom khói xuống đất.

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_shadowpower.png Shadow Power (Cost 14 Discipline) : Kêu gọi sự trợ giúp từ sức mạnh bóng tối, khiến 20% tất cả damage gây ra chuyển thành máu (HP) cho mình trong vòng 3s. 1 chiêu hồi máu khá tốt.


5d. Hunting (Những Skill trợ giúp)

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_vault.png Vault (Cost 8 Discipline) : Ù té ra xa 35yards.

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_preparation.png Preparation (Cooldown 45s) : Skill không tốn Hatred cũng như Discipline, nhưng có cooldown. Tác dụng skill là hồi ngay lập tức tất cả Discipline.

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_companion.png Companion (Cost 10 Discipline) : Gọi 1 em quạ đen lên để thỉnh thoảng em ý tấn công với 30% WD dưới dạng Physical.

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_markedfordeath.png Marked for Death (Cost 3 Discipline): Đánh dấu tử vào 1 enemy. Enemy sẽ chịu them 12% trong vòng 30s.

5e. Devices (Những Skill dùng cho AoE)


- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_evasivefire.png Evasive Fire (Regen 4 Hatred nhưng Cost 4 Discipline nếu bạn nhảy tránh) : Bắn ra 125% WD, nếu 1 enemy tiến tới gần bạn, tự nhảy tránh ra phía sau 15 yards.

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_fanofknives.png Fan of Knives (Cost 20 Hatred, Cooldown 10s) : ném ra 1 loạt dao xung quanh bạn, deal 320% WD lên tất cả enemy trong vòng 10 yards đồng thời làm chậm tất cả enemis đi 60% trong vòng 2s.

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_spiketrap.png Spike Trap (Cost 30 Hatred): Đặt 1 trap sẽ sẵn sàng kích hoạt sau 1,2s. Deal 275% WD lên tất cả enemy trong vòng 8 yards nếu có enemy đạp lên trap. Lưu ý: bạn chỉ có thể có 3 traps active trong 1 thời điểm.

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_sentry.png Sentry (Cost 10 Discipline) : Thả 1 cái ụ súng xuống mặt đất. Cái ụ này tồn tại trong 30s và sẽ bắn tất cả enemy xung quanh với 20% WD của bạn.

5f. Archery

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_strafe.png Strafe (Cost 15 Hatred) : vừa đi vừa bắn. Bạn di chuyển với 65% tốc độ thông thường và bắn tất cả enemy gần bạn với 120% WD.

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_multishot.png Multishot (Cost 40 Hatred): Trường tên, bắn ra rất nhiều mũi tên về phía trước và deal 165% WD lên tất cả enemy bị hit.

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_clusterarrow.png Cluster Arrow (Cost 50 Hatred) : Bắn ra 1 bó tên nổ, gây ra 200% WD, đồng thời tạo ra 1 số lượng nhỏ bomb tự nổ ngay sau đó, bomb này gây ra 100% WD mỗi quả.

- http://us.media.blizzard.com/d3/icons/skills/64/demonhunter_rainofvengeance.png Rain of Vengeance (Cooldown 30s) : Mưa tên. 1 Skill rất hay ko tốn Hatred hay Discipline. Cơn mưa tên từ trên trời rơi xuống, gây ra 75% WD và tồn tại trong vòng 5s.



Như vậy là chúng ta đã điểm qua tất cả Skills của Demon Hunter, có tổng cộng 23 Skills để sử dụng. Sự hiệu quả của từng Skill ntn chúng ta phải đợi game Release mới biết được. Tuy nhiên khi build 1 DH, chúng ta cần phải chú ý kết hợp hài hòa giữa Skill dùng để Generate Hatred, Skill cho single Target (khi đánh Bosses chẳng hạn), Skill cho AoE và Skill để tránh đòn/ chạy trốn. Các Skill của Demon Hunter là cực kỳ phong phú, vì thế để chọn ra bộ best skill có lẽ là điều không thể . Khi chơi Single có thể chúng ta sẽ chọn thế này, nhưng ví dụ như khi Co-op hay khi PvP schúng ta sẽ chọn các Skill khác thích hợp hơn. Mình hi vọng qua bài viết này sẽ giúp các bạn build được 1 Demon Hunter theo ý của các bạn. Chúc các bạn vui vẻ khi đi diệt quỷ cùng với Demon Hunter ! Hẹn gặp trên Battle.net nhé